Hướng Dẫn After Effect

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Hướng Dẫn After Effect xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 16/01/2021 trên website Nhetuacanhhoa.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Hướng Dẫn After Effect để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.861 lượt xem.

Có 24 tin bài trong chủ đề【Hướng Dẫn After Effect】

【#1】50 Bài Hướng Dẫn After Effect Xuất Sắc

Với After Effect bạn có thể làm những chuyển động đồ họa ấn tượng, đẹp mắt “như trong phim”. Để đáp ứng nhu cầu của những bạn muốn học hỏi các bài hướng dẫn của Adobe After Effect. iDesign xin giới thiệu 50 bài hướng dẫn tuyệt vời để bạn tham khảo.

Fracture Design

Trong hướng dẫn này bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để làm gãy lớp layer và thao tác trong không gian 3D dễ dàng . Làm thế nào để sử dụng các biểu thức, script.

Trong hướng dẫn này bạn sẽ học cách để tạo ra một Trái đất phóng to trong AE và sử dụng mặt nạ và cách liên kết hình ảnh,

Lồng ghép Cinema 4D vào After Effects 3D Paper Crumple with Freeform AE Kung Fu Energy Ball

Trong hướng dẫn mới từ các Pro Juice, Nick sẽ đưa bạn qua các bước của việc tạo ra một quả cầu năng lượng với các bộ lọc hạt trong Adobe After Effects.

P2. Lightning Explosion Part 2

Trong hướng dẫn này bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để Animate một người nổ từ một vụ nổ sấm sét và cách kết hợp các yếu tố Footage từ Action Essentials 2.

Speed Particles

Trong hướng dẫn này bạn sẽ học cách sử dụng các biểu thức để lái các partical dựa trên tốc độ và làm thế nào để tạo văn bản chạy ra giống hạt cát bay

Dynamic Bar Graphs

Trong hướng dẫn này bạn sẽ học cách để tạo ra một biểu đồ cột năng động với các giá trị tùy chỉnh và hợp lý hóa đồ thị sản phẩm mà vẫn chính xác

Keep Your Eye on the Ball… 3D in After Effects

Tạo hình động sơn phun và hiệu ứng Stencil trong After Effects

Trong hướng dẫn này là nghệ sĩ này sẽ chỉ cho bạn cách tạo một hiệu ứng sơn phun bằng cách sử dụng After Effects.Đó là một quá trình khá đơn giản nhưng đã có một vài thủ thuật mà bạn có thể không nghĩ ra. Đây là một video mẫu của những gì bạn sẽ tạo ra:

Color Grade and Enhance a Horror Shot

Trong phần đầu tiên James sẽ dạy làm thế nào để tạo 2 cảnh. Đầu tiên làm thế nào để có một shot của lâu đài và cung cấp cho nó một cái nhìn mạnh mẽ và đáng sợ qua việc thay thế bầu trời và hiệu chỉnh màu sắc.

Youveelizer

UV Mapping cuối cùng đã có sẵn trong After Effects. Hãy kiểm tra hướng dẫn tuyệt vời này để tìm hiểu làm thế nào để tích hợp các tác phẩm nghệ thuật 3D của bạn với After Effects để cải thiện công việc của bạn, tiết kiệm thời gian và tiền bạc.Phải xem!

Bitweiser Light

Gặp vấn đề với cảnh overerexposed? Cần phải làm việc trong 32bpc độ sâu tốt và chuyển động mờ – motion blur? Bây giờ bạn có thể! Chuyển đổi các đoạn phim của bạn từ 8bpc để 32bpc với plugin miễn phí mới.

Growing 3D Vines

Trong bài hướng dẫn này bạn sẽ biết cách làm những đường ống mọc lên và chuyển động với After Effect

Colorful Universe

Bạn sẽ học được cách tạo tạo một không gian tuyệt vời với After Effect

3D Light Casting

Bạn sẽ biết cách tạo một khối năng lượng, nó làm sáng cả mặt đường, cách sử dụng reverse-tracking và tạo một điểm sáng

Blowing Flowers

Trong bài hướng dẫn này, Eran Stern giải thích cách tạo những bông hoa sử dụng Trapcode Particular.

Energetic Titles

Bài nãy giúp bạn cách sử dụng Sure Target để chuyển động 3D và những mẹo hay với tiêu đề nhìn 3D

Futuristic HUD Create Whispy Spirit-like Text

Bạn sẽ biết cách tạo chữ hiện lên từ những dòng chảy.

Boharg II Breakdown

Trong bài này nghệ sĩ sẽ hướng dẫn bạn một số kỹ thuật Time Remapping, Distortion và Color Correction để khiến bạn lạc vào một tòa nhà cũ…

Shine Some Light On The Situation Learn How to Create an Advanced Jumper Effect

Trong hướng dẫn này bạn sẽ học cách để tạo ra một hiệu ứng biến mất từ một camera di chuyển.máy quay của chúng tôi sẽ quay với nam diễn viên khi anh ta chạy, nhảy, biến mất, và lại xuất hiện.

3D Motion and Position of Text Characters with After Effects Animated Swirls in Adobe After Effects Create a MoGraph Urban Jungle Motion Typo Act.1: Tutorial video animation typography

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu để cung cấp sự sống động vào văn bản của chúng tôi, chuyển động mỗi từ trong một hình ảnh động nhịp nhàng, bạn sẽ tìm thấy rất nhiều điều trong hướng dẫn chi tiết.

The Birth Of A Logo Create a Sci-Fi Movie Title Sequence Disintegration

Ở đây bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để xây dựng một hiệu ứng tan rã bằng AE và sử dụngdisplacement, turbulence và particle world.

Lightning Strike

Trong bài này bạn sẽ học cách để sử dụng AE tạo một quả cầu gương 3D và tạo một bản đồ hình cầu phản chiếu các hình ảnh.

Explosive TV promo graphics The Dark Knight Jumbotron Column Smoke Screen Create a 3D DNA Strain Create a TV bumper in After Effects 3D Stroke Effect

Trong hướng dẫn này, bạn sẽ tìm hiểu làm thế nào để động một hệ thống hạt (thin partical system) trong không gian 3D.Trong hướng dẫn này, bạn sẽ sử dụng các biểu thức để tăng cường kiểm soát partical

Trong hướng dẫn này bạn sẽ tạo ra một thiết kế độc đáo tùy chỉnh bằng cách sử dụng của thiết kế đến từ Evolution Preset

Graffiti Writing

Tìm hiểu làm thế nào để mô phỏng bằng văn bản graffiti trên một bức tường trong không gian 3D và thêm một số yếu tố sơn bằng cách sử dụng AE

Particle Explosion


【#2】Hướng Dẫn Cách Sử Dụng After Effect Dành Cho Người Mới

1. After Effect là gì?

Trước khi tìm biết cách dùng After Effect, bạn nên hiểu sơ qua về khái niệm After Effect là gì? Khác với chương trình Photoshop, nếu nó dùng để xử lý hình ảnh tĩnh thì phần mềm After Effect (AE) được sử dụng để xử lý hình ảnh động, hiểu nôm na là làm các kỹ xảo phim ảnh chuyên nghiệp.

After Effect là một công cụ được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới. Nó được hãng Adobe phát triển với nhiều phiên bản cập nhật khác nhau.

2. Hướng dẫn sử dụng After Effect trong thực tiễn

– Ngoài ra, phần mềm After Effect còn hỗ trợ tối đa những ai đang theo học ngành kiến trúc, mỹ thuật, ngành 3D đồ họa động.

1. Hướng dẫn sử dụng After Effect

Điều đầu tiên trong hướng dẫn After Effect đấy là bạn cần phải nắm được cách làm quen với bố cục và giao diện (Interface) của phần mềm hay làm quen với vùng làm việc của nó (WorkSpace).

– Trong đó, vùng nhìn Project có trách nhiệm quản lý các file quan trọng.

– Timeline: Điều khiển các animation, effects… theo thời gian.

– Điều chỉnh kích thước của từng panel bằng việc đưa con trỏ chuột vào giữa hai panel.

– Các phím tắt hay sử dụng trong AE:

+ Alt + mouse wheel: Để phóng lớn vùng nhìn Timeline.

+ Mouse wheel: Phóng lớn hoặc thu nhỏ vùng nhìn của Composite.

+ Ctrl + Alt + B: Đặt vùng làm việc dài bằng khoảng hiện hữu của Layer.

+ Ctrl + N: Tạo mới Composition.

+ Ctrl + Alt + Shift + N: Tạo mới thư mục.

Một khi làm quen với giao diện After Effect, bạn phải cần phải tương tác với phần mềm giống như là khi mà bạn sử dụng Word hoặc PowerPoint.

2. After Effects thực hiện được gì?

Công dụng chính của After Effects là giúp bạn có thể làm được những chuyển động đồ họa ấn tượng, và kỹ xảo chuyên nghiệp:

  1. Video infographic
  2. Kinetic typography (thường xảy ra dưới dạng các lyrics clip trong các clip ca nhạc)
  3. Kỹ xảo trong game, điện ảnh, truyền hình

After Effects nổi bật với năng lực tạo hiệu ứng hình ảnh xuất sắc, nhanh và mượt. Làm chủ tốt chiều sâu, bóng, phản xạ của nhiều đối tượng trong clip. Trong đó, After Effects còn có thể tạo đường viền chuẩn, dò tia, ép text và khối cho ảnh và video vượt trội so sánh với những phần mềm khác.

Bên cạnh đấy, After Effects còn có khả năng tương thích tốt với nhiều phần mềm như Illustrator, Photoshop, Premiere Pro, Encore hay Flash mang lại sự đồng bộ và tiện lợi cho người sử dụng.

3. Học After Effects như thế nào?

Trước hết bạn phải cần một chiếc máy tính có cấu hình đủ mạnh và cập nhật bộ máy, phần mềm, plug-in từ Adobe Systems. Về cơ bản, các phần mềm tích hợp với After Effects hay sử dụng là Photoshop, Illustrator, Premiere và Audition. Khác với những phần mềm thay đổi hình ảnh như Photoshop không yêu cầu người mới học có kỹ năng sẵn, thì để học After Effects bạn nên biết tạo hình trong Illustrator trước, để có thể kết hợp đạt kết quả tốt hai phần mềm này khi làm các video hoạt họa.

3. Quan tâm khi sử dụng hiệu ứng căn bản trong After Effect

Ngoài những hướng dẫn sử dụng After Effect cơ bản ở trên bạn cũng nên biết những chú ý về cách dùng After Effect sao cho đạt hiệu quả nhất:

– Kích thước chuẩn HD 1080i là 1920 x 1080 px.

– Để sử dụng được hiệu ứng AE bạn có 2 cách sử dụng cơ bản là:

+ Chọn thực đơn Effects ở trên thanh công cụ và sử dụng hiệu ứng bạn chọn trong đó. Cách này khá đơn giản vì các hiệu ứng đã được bố trí theo mảng hiệu ứng không giống nhau nên tìm kiếm hiệu ứng cũng khá dễ dàng.

+ Cách thứ hai, dành cho những bạn đã sử dụng AE rất thành thục, sử dụng cách để tìm kiếm hiệu ứng nhờ bảng Effects and Preset. Chỉ cần bạn nhớ tên hiệu ứng và gõ vào ô tìm kiếm.

– Trong trường hợp, bạn mong muốn sử dụng bảng Effects and Preset tuy nhiên không tìm được thì bạn sẽ dụng phím tắt Ctrl + 5.

4. Sử dụng after effect những kỹ xảo hiệu ứng căn bản dành cho người mới

Với phần mềm After Effect, bạn có thể sử dụng những chuyển động đồ họa ấn tượng, đẹp đẽ như:

Fracture Design: Hiệu ứng này là hiệu ứng bạn có thể làm gãy những lớp layer vào thao tác trong không gian 3D rất nhanh.

Earth Zoom: Bạn có thể tạo ra được một Trái Đất phóng to thông qua phần mềm After Effect. Ngoài ra, bạn có thể biết cách sử dụng mặt nạ và cách liên kết hình ảnh.

KungFu Energy Ball: Trong hiệu ứng này, bạn có thể hiểu được cách tạo ra những hiệu ứng với một quả cầu năng lượng trong các bộ lọc hạt siêu “ma mị”.

Speed Particles: Trong hướng dẫn này, bạn sẽ học được cách sử dụng biểu thức để lái các particle dựa trên tốc độ và hiểu được cách làm sao để làm ra một văn bản giống như hạt cát đáng bay trong không gian.

3D Light Casting: Bạn sẽ tạo một hiệu ứng khối năng lượng, giúp làm mặt đường Kết hợp với kỹ thuật reverse -tracking để tạo một điểm sáng.

Với những tổng hợp về chỉ dẫn sử dụng After Effect mà UNICA chia sẻ, mong rằng rằng các bạn có thể có hiểu biết căn bản để sử dụng phần mềm một cách hiệu quả nhất.

Tạm kết :

Vũ – Tổng hợp, chỉnh sửa (Nguồn tổng hợp: chúng tôi chúng tôi … )


【#3】Tải Adobe After Effect Cs6 + Hướng Dẫn Cài Đặt

Mặc dù hiện tại Adobe liên tục tung ra các phiên bản mới của phần mềm đồ họa “ngon bổ” nhất thế giới After Effect, nhưng số lượng các bạn đang sử dụng trong công việc và học tập của phiên bản AE CS6 vẫn chiếm thị phần rất đông. Đây là phần mềm được nhiều người sử dụng vì yêu cầu cấu hình không quá cao, lại đầy đủ các tính năng phổ thông cần dùng. Hơn nữa nhiều tài liệu, giao trình, video hướng dẫn sử dụng After Effect vẫn còn sử dụng bản CS6 này làm hướng dẫn. Bài viết này TIMT sẽ hướng dẫn các bạn tải và cài đặt Adobe After Effect CS6.

Giới thiệu After Effect CS6

Adobe After Effects CS6 hay thường gọi tắt là AE – là phiên bản của bộ phần mềm ứng dụng kỹ thuật số để xử lý các hiệu ứng hình ảnh cũng như đồ họa chuyển động và compositing. After Effects được hãng Adobe Systems phát triển và thường được sử dụng xử lý hình ảnh, tạo hiệu ứng trong việc sản xuất của quá trình làm, phim và sản xuất các video truyền hình.

After Effects có thể mở rộng bằng plug-in hỗ trợ. Một loạt các plug-in có sẵn, chẳng hạn các hiệu ứng thật như mưa, tuyết, lửa, vv. Có hoặc không có plug-ins bên thứ ba, After Effects có thể làm cho hiệu ứng 3D. Một số các plug-in 3D sử dụng các lớp cơ bản 2D After Effects.

Ngoài các hiệu ứng 3D, có plug-in để làm cho cái nhìn video như phim hay phim hoạt hình; mô phỏng lửa, khói, hoặc nước; bụi; chuyển động chậm; tạo biểu đồ hoạt hình, đồ thị, và trực quan dữ liệu khác; tính toán sự chuyển động 3D của một máy ảnh trong một shot video 2D; loại bỏ nhấp nháy, tiếng ồn, dịch mốc thời gian từ FCP hoặc Avid; thêm hiệu chỉnh màu sắc cao cấp; và cải tiến quy trình làm việc và hiệu ứng hình ảnh khác.

Tính năng chính của Adobe After Effects CS6

  • Global Performance Cache: tạo hiệu ứng hình ảnh và đồ họa chuyển động nhanh hơn.
  • 3D Camera Tracker: theo dõi những thành phần 3D, kiểm soát chiều sâu, bóng, phản xạ.
  • Dò tia, ép text và khối
  • Tạo đường viền chuẩn
  • Tích hợp với Adobe Illustrator
  • Sửa màn chập cuộn
  • Hiệu ứng mới và cập nhật
  • Import file Avid AAF và FCP 7 XML với Pro Import AE.

Yêu cầu hệ thống

  • Hệ điều hành: Windows 7/8/8.1/10 (64-bit)
  • Bộ vi xử lý: Intel Core™2 Duo or AMD Phenom® II processor
  • RAM: 4GB (khuyến nghị 8GB)
  • Độ phân giải: 1280×1080
  • Hệ thống hỗ trợ : OpenGL 2.0
  • Dung lượng ổ cứng: 5GB
  • Phần mềm hỗ trợ: QuickTime 7.6.6

Tải Adobe After Effect CS6

Tải Adobe After Effect CS6 + Hướng Dẫn Cài Đặt

Hướng dẫn cài đặt Adobe After Effect CS6

Sau khi tải về, bạn dùng công cụ Winrar để giải nén với mật khẩu được cung cấp ở phần thông tin tải bên trên. Bạn sẽ được một thư mục bên trong chứa tập tin cài đặt. Bạn chạy tập tin Setup.exe


【#4】Hướng Dẫn Cách Xuất File After Effect Chỉ Mất Vỏn Vọn 5 Phút

Trước khi hướng dẫn bạn cách xuất file After Effect thì bạn cần biết phần mềm After Effect là gì. After Effect là một cái tên quen thuộc, nó như một phần độc quyền và không có đối thủ trong lĩnh vực. Tuy nhiên, nói có vẻ hơi quá và đề cao tầm quan trọng nhưng sức mạnh và tầm ảnh hưởng của nó rất lớn trong việc xử lý hiệu ứng video và làm chuyển động số.

Phần mềm After Effect

Nếu như AE là một phần mềm hot đến vậy, nhiều người muốn làm chủ đến thế thì chinh phục nó như thế nào là hợp lý. Những ai có thể có học được After Effect?

Đây là một câu hỏi khá hay, được rất nhiều người hỏi. Và câu trả lời của chúng tôi đó là ai cũng có thể học nhưng nhất định phải có quyết tâm để theo đuổi được nó.

– Nếu bạn học marketing hoặc truyền thông thì ngành này cũng rất quan trọng đến việc xử lý âm thanh, khai thác ý tưởng nên bạn cũng cần phải học được AE.

– AE có 2 mảng chính là xử lý hiệu ứng, kỹ xảo phim ảnh. Mảng thứ 2 là chuyển động, phim hoạt hình, intro. Chính vì thế, nếu muốn học được các kỹ thuật của AE thì bạn cần học các kiến thức cơ bản ít nhất là Illustrator, biết cách quay phim, chụp ảnh, dựng phim bằng pmiere…

Xuất file video trong After Effect

Trong cách xuất file After Effect, UNICA sẽ hướng dẫn bạn cách render video thành video Alpha.

– Bước 1: Bạn cần mở giao diện của phần mềm After Effect và bật chức năng Transparent lên cho video của bạn. Nếu màn hình làm việc hiển thị một hình nền ô vuông caro thì chứng tỏ nền background của bạn đã trong suốt.

Tham khảo khóa học: Text motion với After Effect

– Bước 2: Trong bước này, bạn cần điều chỉnh một số thông số sau:

+ Ấn vào chữ Lossless ở mục Output Module để hiện thị cửa sổ thống số. Bạn chọn định muốn xuất ở mục Format.

+ Trong mục Format Options, để lựa chọn Codec để hỗ trợ xuất Video Alpha.

+ Cuối cùng, bạn chọn Channels và chọn RGB + Alpha để phần mềm hiểu được bạn muốn xuất vật thể đúng màu như hiển thị và không có background.

– Bước 3: Bạn cần đặt file cho tên tập render bằng việc chọn đường dẫn cho file và Render là xong.

Cách xuất file là dạng Gif trong After Effect

Khi bạn sử dụng đồng bộ After Effect để render sẽ cho chất lượng file cao, bạn có thể kiểm soát được mọi thứ. Cách xuất file After Effect cụ thể như sau:

– Bước 1: Bạn xuất file video từ After Effect trước. Video của bạn có thể là mp4 hoặc AVI. Nhưng mọi người nên để định dạng đuôi MP4 video file được nén nên rất nhẹ.

– Bước 2: Import video vào Photoshop bạn chỉ cần dùng phím tắt Ctrl + O. Lúc này video của bạn được đưa vào dưới dạng một video Layer.

– Bước 4: Cài đặt thông số cho File Gif.

Trong phần cài đặt xuất file Gif của bước 3, bạn cần cài đặt những để xuất file gif. Một trong những ưu điểm khi xuất file bằng After Effect, Photoshop là khả năng cài đặt thông số một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Có rất nhiều thông số để bạn lựa chọn như:

+ Selective to Adaptive: Dùng để làm giảm dung lượng file, quyết định cách dùng màu trong file Gif.

+ Colors: Số lượng màu được xuất ra file Gif.

+ Transparency: Hỗ trợ cho kênh Alpha.

+ Convert to sRGB: Chuyển màu của file gif sang màu sắc được hỗ trợ.

+ Metadata: Phần thông tin của Gif được xuất ra như thế nào.

+ Quality: Chất lượng của file gif khi xuất ra ngoài.

Với những bước đơn giản về cách xuất file After Effect trong bài viết nêu trên, UNICA tin rằng bạn sẽ áp dụng thành công vào bài thực hành của mình.


【#5】Download After Effects Cc 2021 Full Crack & Hướng Dẫn Cài Đặt

Trong bài viết này MSDN VIỆT NAM chia sẻ cho bạn link download phần mềm Adobe After Effects CC 2021 ngoài ra chúng tôi còn hướng dẫn bạn cài đặt & crack phần mềm này một cách chi tiết nhất để bạn có thể tự tay mình cài đặt và crack After Effects CC 2021 một cách dễ dàng và đơn giản.

Adobe After Effects CC 2021 là gì?

Trước khi tải phần mềm về máy và cài đặt chúng ta cùng tìm hiểu sơ qua về Adobe After Effects CC 2021 là gì? Phần mềm Adobe After Effects CC 2021 hay còn gọi tắt là AE CC 2021 một sản phẩm của tập đoàn phần mềm máy tính nổi tiếng Adobe.

After Effects 2021 là một phần mềm đồ họa chuyên nghiệp, được thiết kế ra với mục đích xử lý hiệu ứng video, và làm chuyển động số. Ngày nay phần mềm này được rất nhiều các Youtuber, những nhà làm phim sử dụng để dựng lên những thước phim chuyên nghiệp, hoành tráng, lung linh.

Trong phiên bản mới nâng cấp vào giữa tháng 10 này After Effects CC 2021 đã được nhà sản xuất Adobe cập nhật thêm một số tính năng, tối ưu hóa và cải thiện hiêu suất làm việc rất hiệu quả, giúp cho công việc của bạn được thực hiện nhanh chóng và ổn định.

Cấu hình tối thiểu để cài đặt After Effects CC 2021?

Đối với máy tính Windows:

  • Hệ điều hành: Windows 10 64-bit
  • CPU: Intel Core 2-Duo 2.2GHz / AMD Phenom II (hỗ trợ 64-bit)
  • RAM: 8Gb
  • Card đồ họa rời có GPU VRAM tối thiểu 4Gb
  • Dung lượng đĩa trống: 5 Gb
  • Độ phân giải màn hình: 1280 x 1080

Đối với Hệ điều hành Mac:

  • Hệ điều hành: macOS10.12 (Sierra), 10.13 (High Sierra), 10.14 (Mojave)
  • CPU: Intel Core 2-Duo 2.2GHz hoặc tương đương
  • RAM: 8 GB
  • Dung lượng trống: 6 GB
  • Độ phân giải màn hình: 1440 x 900

Lưu ý: đây là cấu hình tối thiểu để cài đặt và sử dụng phần mềm After Effects CC 2021 để sử dụng phần mềm mượt mà thì cấu hình máy tính nên cao hơn cấu hình tối thiểu.

Link download phần mềm After Effects CC 2021 full crack

    Download After Effects CC 2021 Link Google Drive

Download After Effects CC 2021

    Download After Effects CC 2021 Link Google Drive

Download After Effects CC 2021 – Link Dự Phòng

    Download After Effects CC 2021 v16.1 Repack (Không Cần Crack) Link 1

After Effects CC 2021 (Không Cần Crack)

    Download After Effects CC 2021 v16.1 Repack (Không Cần Crack) Link 1

After Effects CC 2021 (Không Cần Crack)

Hướng dẫn cài đặt After Effects CC 2021 chi tiết

Tiến hành download 1 trong 2 file cài đặt phần mềm After Effects CC 2021 ở trên về máy. xem hình dưới

Sau khi phần mềm Adobe After Effects CC 2021 chạy cài đặt xong các bạn sẽ thấy thông báo như hình.

Hướng dẫn Crack Adobe After Effects CC 2021 chi tiết.

Để crack Adobe After Effects CC 2021 cũng rất đơn giản, đầu tiên các bạn tắt phần mềm Adobe After Effects CC 2021 và vào thư mục giải nén ở bước cài đặt và chọn foder crack.

Sau đó chúng ta coppy file chúng tôi

và dán vào đường dẫn C:Program FilesAdobeAdobe After Effects CC 2021Support Files

Ngoài ra bài viết này MSDN VIỆT NAM còn hướng dẫn các bạn thêm một cách khác để có thể cài đặt và crack After Effects CC 2021 nữa.

Đầu tiên các bạn bấm vào link download After Effects CC 2021 v16.1 Repack ở trên và tải file cài đặt về máy.

Kết Luận:

Download Adobe After Effects CC 2021 Fll Crack & Hướng Dẫn Cài Đặt

Price Currency: VND

Operating System: Windows

Application Category: ĐỒ HỌA


【#6】Tải Adobe After Effect Cs5 + Hướng Dẫn Cài Đặt

Sau thành công của hai phiên bản After Effect CS3 và CS4 thì hãng phần mềm adobe đã tiêp tục cho ra mắt phần mềm đồ họa mạnh nhất thế giới Adobe After Effect phiên bản CS5 với những cải tiến về tính năng cũng như giao diện. Ở phiên bản này, yêu cầu cao hơn một chút so với các phiên bản trước về cấu hình, và tất nhiên là còn phụ thuộc vào bạn yêu cầu nó xử lý cái gì nữa. Nhưng trước hết, để sử dụng thì cần phải cài đặt trước đã, TIMT sẽ hướng dẫn tải adobe after effect cs5 và hướng dẫn cài đặt chi tiết.

Giới thiệu Adobe After Effects CS5

Adobe After Effects CS5 hay thường gọi tắt là AE – là phiên bản của bộ phần mềm ứng dụng kỹ thuật số để xử lý các hiệu ứng hình ảnh cũng như đồ họa chuyển động và compositing. After Effects được hãng Adobe Systems phát triển và thường được sử dụng xử lý hình ảnh, tạo hiệu ứng trong việc sản xuất của quá trình làm, phim và sản xuất các video truyền hình. Bạn thấy các Intro trên các video của một số kênh youtube chứ, nó được làm bằng After Effects đấy.

Tuy đây là một phần mềm đã có tới hơn 9 năm tuổi. Nhưng đây là phần mềm được nhiều người sử dụng vì yêu cầu cấu hình không quá cao, lại đầy đủ các tính năng phổ thông cần dùng. Hơn nữa nhiều tài liệu, giao trình, video hướng dẫn sử dụng After Effects vẫn còn sử dụng bản CS5 này làm hướng dẫn.

Các tính năng mới có trên After Effect CS5

  • Tính năng chống rung trong một khung hình
  • Các tính năng 3D lập thể, bao gồm giàn máy ảnh 3D lập thể mới và hiệu ứng Kính 3D được cải thiện
  • Bộ nhớ đệm và cài đặt bộ nhớ mặc định tốt hơn, để cải thiện hiệu suất
  • Các tính năng điện ảnh kỹ thuật số thô được cải thiện, bao gồm nhập khẩu CinemaDNG và các tính năng RED (R3D) mở rộng (ví dụ:
  • REDcolor2, REDgamma2, REDlogFilm, đường cong và giao diện người dùng tốt hơn)
  • Các tính năng bảng tra cứu màu (LUT) được cải thiện và mở rộng
  • Đầu ra XDCAM EX và XDCAM HD (dưới dạng MXF OP1a)
  • Tích hợp với Adobe Audition CS5.5 để chỉnh sửa âm thanh
  • Khả năng lưu dự án với định dạng ở phiên bản thấp hơn

Yêu cầu hệ thống

  • Hệ điều hành: Windows 7 Sp1 – 64 Bit trở lên
  • Bộ xử lý: Intel® Pentium® 4 trở lên
  • Ram: 4GB (khuyến nghị 8GB)
  • Ổ cứng trống: 5GB
  • Card âm thanh: Microsoft DirectX hoặc ASIO
  • Không gian đĩa cho bộ nhớ cache: 10GB
  • OpenGL hệ thống 2.0

Tải Adobe After Effect CS5

Tải Adobe After Effect CS5 + Hướng Dẫn Cài Đặt

Hướng dẫn cài đặt Adobe After Effect CS5 chi tiết

Sau khi tải về, bạn dùng công cụ Winrar để giải nén với mật khẩu được cung cấp ở phần thông tin tải bên trên. Bạn sẽ được một thư mục bên trong chứa tập tin cài đặt. Bạn chạy tập tin Setup.exe


【#7】Tải Adobe After Effect Cs6 Full Crack 32/64 Bit + Hướng Dẫn Cài Đặt

Adobe After Effects CS6 Là Gì?

Adobe After Effects CS6 hay thường gọi tắt là AE – là phiên bản của bộ phần mềm ứng dụng kỹ thuật số để xử lý các hiệu ứng hình ảnh cũng như đồ họa chuyển động và compositing. After Effects được hãng Adobe Systems phát triển và thường được sử dụng xử lý hình ảnh, tạo hiệu ứng trong việc sản xuất của quá trình làm, phim và sản xuất các video truyền hình. Bạn thấy các Intro trên các video của một số kênh youtube chứ, nó được làm bằng After Effects đấy.

Tuy đây là một phần mềm đã có tới 8 năm tuổi. Nhưng đây là phần mềm được nhiều người sử dụng vì yêu cầu cấu hình không quá cao, lại đầy đủ các tính năng phổ thông cần dùng. Hơn nữa nhiều tài liệu, giao trình, video hướng dẫn sử dụng After Effects vẫn còn sử dụng bản CS6 này làm hướng dẫn.

Tính năng Adobe After Effect CS6

Hiệu suất

Dễ sử dụng

Đối với những người mới sử dụng After Effects, bạn sẽ thấy những điều cơ bản khá dễ dàng để bước ngay vào. Giao diện là sự kết hợp giữa Premiere và Photoshop. Bố cục trong CS6 tương đối không thay đổi, vì vậy người dùng các phiên bản cũ hơn sẽ không có đường cong học tập.

Vector nghệ thuật chuyển đổi hình dạng thành hình

Chuyển đổi cảnh quay nghệ thuật vector thành hình dạng tạo ra các lớp hình dạng từ bất kỳ lớp cảnh nghệ thuật vector. Bạn thậm chí có thể sửa đổi các tệp Illustrator, EPS và PDF dựa trên vector sau khi bạn nhập chúng vào After Effects CS6. Hơn nữa, với sự hỗ trợ ép đùn 3D mới, bạn có thể đùn tác phẩm nghệ thuật. Ví dụ: bạn có thể đùn và cách điệu logo trong After Effects CS6.

Công cụ mặt nạ lông

Mask Feather là một công cụ mới để kiểm soát lông dọc theo các điểm được xác định của mặt nạ. Trước đây, chiều rộng của lông vũ giống nhau xung quanh toàn bộ mặt nạ kín. Công cụ Mask Feather có sẵn từ công cụ Pen.

Link Tải Adobe After Effect CS6 Full Crack

FILE CÀI ĐẶT + CRACK LINK GOOGLE DRIVE FILE CÀI ĐẶT + CRACK – LINK FSHARE FILE CÀI ĐẶT + CRACK LINK chúng tôi

Hướng dẫn cài đặt Adobe After Effect CS6

Bước 1: Tải và giải nén file bằng Winrar

Bước 2: Chạy file cài đặt

Vào thư mục vừa giải nén. Chạy file setup.exe

Bước 3: Nhấn Ignore

Bước 4: Chờ đợi cài đặt

Bước 5: Nhấn Try

Bước 6: Chọn Acccept

Bước 7: Chọn Install

Bước 9: Nhấn Close

Bước 10: Copy file amtlib.dll

Bước 11: Kéo icon Adobe After Effects CS6

Nhấn vào màn hình Start, sau đó nhấn và kéo giữ icon Adobe After Effects CS6 ra màn hình desktop.

Bước 12: Mở thư mục cài đặt phần mềm.

Nhấn chuột phải vào biểu tượng Adobe After Effect CS6 ngoài màn hình desktop. Chọn Location

Bước 13: Dán file amtlib.dll

1 thư mục mới vừa mở ra. Nhấn chuột phải chọn Paste để dán file chúng tôi vào

Bước 14: Chọn Replace the file

Bươc 15: Chọn Continue


【#8】Hướng Dẫn Sử Dụng After Effect Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu

After Effect là gì?

Trước khi tìm hiểu cách sử dụng After Effect, bạn nên hiểu sơ qua về khái niệm After Effect là gì? Khác với chương trình Photoshop, nếu nó dùng để xử lý hình ảnh tĩnh thì phần mềm After Effect (AE) được dùng để xử lý hình ảnh động, hiểu nôm na là làm các kỹ xảo phim ảnh chuyên nghiệp.

After Effect là phần mềm thiết kế đồ họa được sử rộng rãi trên thế giới

After Effect là một công cụ được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới. Nó được hãng Adobe phát triển với nhiều phiên bản cập nhật khác nhau.

Ứng dụng của After Effect trong thực tiễn

– Ngoài ra, phần mềm After Effect còn hỗ trợ tối đa những ai đang theo học ngành kiến trúc, mỹ thuật, ngành 3D đồ họa động.

Tham khảo khóa học: Text motion với After Effect

Cách dùng After Effect

Điều đầu tiên trong hướng dẫn After Effect đó là bạn cần phải nắm được cách làm quen với giao diện (Interface) của phần mềm hay làm quen với vùng làm việc của nó (WorkSpace).

– Trong đó, vùng nhìn Project có nhiệm vụ quản lý các file quan trọng.

– Timeline: Điều khiển các animation, effects… theo thời gian.

– Điều chỉnh kích thước của từng panel bằng cách đưa con trỏ chuột vào giữa hai panel.

– Các phím tắt hay dùng trong AE:

+ Alt + mouse wheel: Để phóng lớn vùng nhìn Timeline.

+ Mouse wheel: Phóng lớn hoặc thu nhỏ vùng nhìn của Composite.

+ Ctrl + Alt + B: Đặt vùng làm việc dài bằng khoảng tồn tại của Layer.

+ Ctrl + N: Tạo mới Composition.

+ Ctrl + Alt + Shift + N: Tạo mới thư mục.

+ Ctrl +Shift + S: Lưu file.

Sau khi làm quen với giao diện After Effect, bạn cần phải tương tác với phần mềm tương tự như khi bạn dùng Word hoặc PowerPoint.

Chú ý khi sử dụng hiệu ứng cơ bản trong After Effect

Ngoài những hướng dẫn sử dụng After Effect cơ bản ở trên bạn cũng nên biết những lưu ý về cách dùng After Effect sao cho đạt hiệu quả nhất:

Sử dụng phím tắt để tiết kiệm thời gian trên After Effect

– Để tạo ra một dự án từ file footage trong Panel Project, bạn cần kéo File footage và thả nó vào panel composition.

– Kích thước chuẩn HD 1080i là 1920 x 1080 px.

– Để sử dụng được hiệu ứng AE bạn có 2 cách dùng cơ bản là:

+ Chọn menu Effects ở trên thanh công cụ và sử dụng hiệu ứng bạn chọn trong đó. Cách này khá đơn giản vì các hiệu ứng đã được sắp xếp theo mảng hiệu ứng khác nhau nên tìm kiếm hiệu ứng cũng khá đơn giản.

+ Cách thứ 2, dành cho những bạn đã sử dụng AE rất thành thạo, sử dụng cách tìm kiếm hiệu ứng nhờ bảng Effects and Preset. Chỉ cần bạn nhớ tên hiệu ứng và gõ vào ô tìm kiếm.

– Trong trường hợp, bạn muốn sử dụng bảng Effects and Preset nhưng không tìm được thì bạn có thể dụng phím tắt Ctrl + 5.

Những kỹ xảo hiệu ứng cơ bản dành cho người mới

Với phần mềm After Effect, bạn có thể sử dụng những chuyển động đồ họa ấn tượng, đẹp mắt như:

– Fracture Design: Hiệu ứng này là hiệu ứng bạn sẽ làm gãy những lớp layer vào thao tác trong không gian 3D rất nhanh.

– Earth Zoom: Bạn sẽ tạo ra được một Trái Đất phóng to thông qua phần mềm After Effect. Ngoài ra, bạn sẽ biết cách sử dụng mặt nạ và cách liên kết hình ảnh.

– KungFu Energy Ball: Trong hiệu ứng này, bạn sẽ biết cách tạo ra những hiệu ứng với một quả cầu năng lượng trong các bộ lọc hạt siêu “ma mị”.

– Speed Particles: Trong hướng dẫn này, bạn sẽ học được cách sử dụng biểu thức để lái các particle dựa trên tốc độ và biết cách làm thế nào để tạo ra một văn bản giống như hạt cát đáng bay trong không gian.

– 3D Light Casting: Bạn có thể tạo một hiệu ứng khối năng lượng, giúp làm mặt đường kết hợp với kỹ thuật reverse -tracking để tạo một điểm sáng.

Với những tổng hợp về hướng dẫn sử dụng After Effect mà UNICA chia sẻ, hy vọng rằng các bạn sẽ có hiểu biết cơ bản để sử dụng phần mềm một cách hiệu quả nhất.


【#9】Download Adobe After Effects Cc 2021 Crack Mới Nhất+Hướng Dẫn Cài Đặt

Tóm tắt nội dung bài viết

Adobe After Effects CC 2021 (AE CC 2021) là phiên bản mới nhất của phần mềm đồ họa ứng dụng kỹ thuật số để xử lý các hiệu ứng hình ảnh chuyển động hay thường gọi là phần mềm tạo kỹ xảo điện ảnh chuyên nghiệp. Được rất nhiều Youtuber sử dụng để tạo ra những đoạn video ảo ” biến hóa khôn lường ” hay những đoạn intro giới thiệu video trông rất chuyên nghiệp.

After Effects 2021 là một trong số ít các phần mềm nổi tiếng và được nhiều người sử dụng nhất của hãng phần mềm Adobe. Cũng chính vì thế nên nó được giới làm phim rất ưa chuộng để sử dụng trong các công việc sáng tạo video.

Trong phiên bản mới nâng cấp vào giữa tháng 10 này After Effects CC 2021 đã được nhà sản xuất Adobe cập nhật thêm một số tính năng, tối ưu hóa và cải thiện hiêu suất làm việc rất hiệu quả, giúp cho công việc của bạn được thực hiện nhanh chóng và ổn định.

2. Một Số Tính Năng Mới Trong After Effects CC 2021

Mình có tham khảo một số tính năng mới trên các website Review khác nên mình sẽ tóm tắt lại một số cải tiến mới trong phiên bản mới nhất này như sau:

  • AE Đã hỗ trợ tích hợp cho các kênh chiều sâu 3D: Tạo đối tượng nhanh chóng và dễ dàng trong không gian 3 chiều. Sử dụng các hiệu ứng độ sâu như độ sâu trường ảnh, độ sâu 3D và độ sâu mặt nạ để làm cho các yếu tố trông tự nhiên – và có thể sử dụng các độ sâu này để mô phỏng hình ảnh 3D.
  • Tạo đồ họa hoạt hình thích ứng với những thay đổi về độ dài. Đồng thời duy trì tính chính xác của khung hình chính được bảo vệ. Export ra các Project của bạn thành các mẫu đồ họa động để có thể chỉnh sửa dễ dàng sau này.
  • Cơ chế biểu thức javascript mới cải thiện quá trình tạo ảnh động, cho phép bạn xử lý các biểu thức nhanh gấp 6 lần.
  • Những chức năng mới như “Advanced” và “Fold” cho phép bạn xoay, nghiêng, uốn cong và chia tỷ lệ hình ảnh động một cách chính xác tạo nhân vật nâng cao cho mô hình hóa lưới.
  • Tích hợp plugin Mocha AE cho After Effects.
  • Cải thiện hiệu suất và tối ưu hóa bộ xử lý đồ họa.
  • Cải thiện tích hợp với Animate và XD.
  • Tạo ở định dạng VR 180, xem trước trong tai nghe.
  • Cải thiện tích hợp với Animate và XD.
  • Creative Cloud Library đã được cải tiến. Bạn có thể kéo và thả tài nguyên, chẳng hạn như các tệp IllustratorPhotoshop, vào bảng điều khiển Libraries CC để truy cập nhanh vào các tác phẩm After Effects. Chia sẻ thư viện và tài nguyên của bạn với đồng nghiệp hoặc xuất và lưu chúng trong một dự án.
  • Ngoài ra còn một số tính năng khác….

Cấu hình tối thiểu:

  • Hệ điều hành: Windows 7, Windows 8, Windows 8.1, Windows 10
  • CPU: Intel Core 2-Duo 2.2GHz / AMD Phenom II (hỗ trợ 64-bit)
  • RAM: 8Gb
  • Card đồ họa rời có GPU VRAM tối thiểu 4Gb
  • Dung lượng đĩa trống: 5 Gb
  • Độ phân giải màn hình: 1280 x 1080

Cấu hình đề nghị:

  • Hệ điều hành: Windows 10 64-bit
  • CPU: Intel Core-i5
  • RAM: 16 GB
  • Card đồ họa rời: Geforce GTX 950M 4GB hoặc tốt hơn
  • Dung lượng trống: 10 GB
  • Độ phân giải: 1920 x 1080

3. Link Download After Effects CC 2021 Tốc Độ Cao (Offline Installer)

Vậy thì một câu hỏi đặt ra là nên sử dụng bản cài đặt nào. Câu trả lời của mình đó là ” Tùy bạn^^ “. Câu trả lời có vẻ vô tâm nhưng theo cá nhân mình bạn có thể lựa chọn 1 trong 2 cách vì không phải với máy tính nào, bạn cũng cài đặt ổn định; có thể trong quá trình cài đặt bạn sẽ gặp một số lỗi xảy ra. Nói đến đây thì chắc nhiều bạn sẽ sử dụng phương án 2 nhiều hơn, nhưng mình thấy ở phương án 1 việc cài đặt sẽ ổn định hơn mà cách crack vô cùng đơn giản, chả khó khăn gì :)))

    Download After Effects CC 2021 Link Google Drive (Tốc Độ Cao)
    Download After Effects CC 2021 (Link Dự Phòng)

    Download After Effects CC 2021 v16.1 Repack (Không Cần Crack)

    Download After Effects CC 2021 Repack – Link Dự Phòng
    Download File Crack After Effects CC 2021

4. Hướng Dẫn Cài Đặt + Crack After Effects CC 2021 Chi Tiết

Thế là hoàn thành xong việc crack rất đơn giản, bạn có thể mở After Effects cc 2021 nên và sử dụng thoải mái được rồi.

*** Hướng Dẫn Cài Đặt Và Crack ở Cách 2:


【#10】Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010

Published on

  1. 1. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 0
  2. 3. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 2 5. T o ti u đề tr n và dưới (Header and Footer) cho văn bản ………………………………………………44 6. Đánh số thứ tự cho trang văn bản ……………………………………………………………………………….49 7. Định d ng trang văn bản……………………………………………………………………………………………52 Chương 3: Thực hi n chèn các đối tượng……………………………………………………………………………….57 1. Chèn các kí tự đặc bi t ……………………………………………………………………………………………..57 2. Chèn ClipArt và hình ảnh………………………………………………………………………………………….57 3. Chèn và hi u ch nh hình vẽ ……………………………………………………………………………………….58 4. Chèn và hi u ch nh lưu đồ…………………………………………………………………………………………59 5. Vẽ và hi u ch nh biểu đồ…………………………………………………………………………………………..60 6. Lập và hi u ch nh biểu thức toán học…………………………………………………………………………..64 Chương 4: Thao tác với bảng biểu ………………………………………………………………………………………..66 1. Thao tác t o bản và hi u ch nh bảng……………………………………………………………………………66 2. Định d ng đường viền và nền cho bảng ……………………………………………………………………….68 3. Chèn công thức toán học vào bảng ……………………………………………………………………………..70 4. Chuyển bảng thành văn bản và ngược l i……………………………………………………………………..72 Chương 5: Hỗ trợ x lý trong Word 2010 ………………………………………………………………………………75 1. Auto Correct và Macro……………………………………………………………………………………………..75 2. T o ghi chú và bảo v tài li u Word. …………………………………………………………………………..81 3. Tìm kiếm, thay thế …………………………………………………………………………………………………..85 4. Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, từ đồng nghĩa, tự động ch nh s a, từ điển mặc định và công c đếm từ ………………………………………………………………………………………………………………………….89 5. In tài li u Word……………………………………………………………………………………………………….95 6. Trộn tài li u (Mail Merge)…………………………………………………………………………………………99 Chương 6: Các phím tắt trong Word ……………………………………………………………………………………108 1. Các lo i phím tắt:…………………………………………………………………………………………………..108 2. Duy t thanh Ribbon bằng Access Key (phím truy cập)…………………………………………………110 3. Các phím tắt thông dụng:………………………………………………………………………………………..112
  3. 4. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 3 Chương 7: Một số mẹo hay trên Word 2010………………………………………………………………………….114 1. Các công c đồ họa của Word 2010…………………………………………………………………………..114 1. S d ng Word 2010 để viết Blog………………………………………………………………………………118 2. T o m c l c trong Word 2010………………………………………………………………………………….120 3. T o trang bìa trong Word 2010…………………………………………………………………………………126 4. Tìm nhanh từ đồng nghĩa trong Word………………………………………………………………………..127 5. Gởi file qua Email từ môi trường Word……………………………………………………………………..128 6. Thủ thuật dùng máy tính trong Word…………………………………………………………………………130 7. Thủ thuật tránh in văn bản ngoài ý muốn……………………………………………………………………132 8. Mẹo in hình khổ giấy lớn bằng máy in nhỏ…………………………………………………………………135 11. T o nhanh một hoặc nhiều dòng ngẫu nhiên…………………………………………………………………136 12. T o bảng bằng phím…………………………………………………………………………………………………136 13. T o đường kẻ………………………………………………………………………………………………………….136 14. Bỏ tính năng tự động SuperScript……………………………………………………………………………….137 15. Copy định d ng bảng tính …………………………………………………………………………………………137
  4. 5. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 4 I. Những điểm mới trong Microsoft Word 2010 1. Tối ưu Ribbons Nếu b n vẫn đang d ng bộ Office 2003 và quen thuộc với thanh menu chu n nằm ở phía tr n c a sổ thì hãy chu n bị cho một sự đổi mới trong bộ Office 2010. Với thanh menu theo giao di n Ribbon, các chức năng sẽ được chia ra theo từng tab ri ng bi t tr n menu chứ không hiển thị ra toàn bộ như kiểu menu c . Thực ra bộ Office 2007 c ng đã được trang bị kiểu menu Ribbon, tuy nhi n, menu của Office 2010 được tối ưu để thuận ti n hơn cho người d ng. Ngoài ra, b n c ng c thể t o th m các tab mới để chứa các chức năng của ri ng mình. Menu Ribbon trên Word 2010 C thể khi mới chuyển qua menu mới, b n sẽ gặp ít nhiều kh khăn về sự mới l , tuy nhi n, một khi đã quen thuộc, b n sẽ kh mà chấp nhận quay trở l i s d ng mẫu menu c tr n Office 2003.
  5. 6. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 5 2. H thống menu mới Trước đ y, Office 2007 đã t o ra sự khác bi t hoàn toàn so với Office 2003 c ng như các phi n bản Office c về mặt giao di n, đặc bi t là menu của chương trình thì giờ đ y, Office 2010 l i là t o n n 1 cấp độ mới và là một sự thay đổi về menu công c của chương trình. Khi lựa chọn tr n menu công c , thay vì sổ xuống 1 menu như trước đ y, toàn bộ c a sổ Office 2010sẽ thay đổi màu sắc và sẽ cung cấp cho b n các t y chọn như Save, Open, Close, Preview
  6. 8. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 7 4. Chức năng Paster Preview Microsoft đã thu thập phản hồi của khách hàng về các phi n bản Office trước và phát hi n ra rằng số đông người d ng thường xuy n mất nhiều thời gian để dán một đo n văn bản hoặc hình ảnh vào nội dung so n thảo của mình. Nguy n do của tình tr ng này là vì người d ng không biết trước nội dung được dán vào văn bản sẽ trông như thế nào, và họ phải làm l i nhiều l n mới khiến cho ch ng trông hợp l và ph hợp với định d ng của nội dung so n thảo. Và đ là l do tính năng Paste Preview được ra đời. Paste Preview cho ph p b n xem trước nội dung so n thảo sẽ trông như thế nào nếu một nội dung khác được dán vào trong đ , gi p b n tiết ki m được thời gian. Ngoài ra tính năng này c n cho ph p lưu giữ định d ng của nội dung c n dán, kết hợp các định d ng hoặc lo i bỏ định d ng của nội dung trước khi dán. 5. Chức năng Text Effect Thay vì phải t o một đối tượng WordArt để chèn chữ ngh thuật vào trang văn bản, giờ đ y với Office 2010 công vi c đ đã đơn giản hơn rất nhiều và người d ng c ng có thêm nhiều lựa chọn với vi c trang trí văn bản của mình. Khác với phiên bản Office 2007. Tính năng WordArt ch được tích hợp vào Excel và Powerpoint còn với Word 2007 thì mọi sự vẫn y như trước nhưng tới Office 2010 thì đã khác. Với tính năng Text Effect b n có thể s d ng hoàn toàn các hi u ứng đẹp mắt của WordArt trong Excel hay Powerpoint 2007 trong Word 2010. Thật đơn giản b n ch c n lựa chọn đo n văn bản c n áp d ng hi u ứng sau đ nhấp chuột vào biểu tượng
  7. 9. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 8 của Text Effect trên thanh công c t i thẻ Menu Home, một menu đổ xuống cho phép b n lựa chọn các hi u ứng c n áp d ng Và b n hoàn toàn có thể áp d ng các hi u ứng có trong Text Effect với văn bản của mình. Nếu như phải lựa chọn Edit để hi u ch nh nội dung cho WordArt thì giờ đ y người dung có thể ch nh s a trực tiếp nội dung văn bản có hi u ứng của WordArt Người dùng có thể chèn, x a hay thay đổi Font, kích thước Font, màu sắc, đánh dấu với văn bản mang hi u ứng của WordArt Chú ý: Chức năng này ch s d ng cho những file Word được t o ra từ Word 2010 và c định d ng *.docx nếu người d ng lưu file dưới d ng *.doc thì các hi u ứng này sẽ tự động bị gỡ bỏ khỏi văn bản
  8. 10. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 9 6. Lưu fi e dưới d ng PDF và XPS được tích hợp sẵn Ngoài các định d ng được hỗ trợ bởi MS Office các phiên bản trước đ như Doc, Docx thì Office 2010 c ng hỗ trợ lưu file dưới định d ng PDF và XPS mà không phải cài đặt thêm Add-in nào như Office 2007 7. Hiển thị thông tin chi tiết của fi e văn bản trong Office Button Để biết thông tin về file văn bản b n đang làm vi c b n ch vi c nhấp chuột vào nút Office Button. Mọi thông tin sẽ được hiển thị như dung lượng (tính đến l n lưu cuối cùng), số trang, số từ, thời gian ch nh s a, thời gian t o, thời gian lưu l n cuối, người t o
  9. 11. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 10 8. Khả năng mở rộng màn hình Office 2010 cho ph p người dùng mở rộng c a sổ so n thảo bằng cách n hoặc hi n bảng Menu Ribbon bằng nút l nh Minimize the Ribbon nằm phía trên góc phải c a sổ làm vi c của các ứng d ng Office 2010 hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F1 9. Chức năng ch nh s a fi e Media chuy n dụng Chức năng ch nh s a fi e Media chuy n dụng Không ch biết đến với những công c so n thảo văn bản và tính toán, Office 2010 c n biết đến với công c ch nh s a ảnh và video m nh mẽ. C thể, b n c thể d dàng
  10. 12. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 11 ch nh s a và bi n tập nội dung hình ảnh c ng như video ngay trong trong Microsoft PowerPoint. B n thậm chí c thể lo i bỏ nền của hình ảnh với bộ Office mới. N i cách khác, Office 2010 c rất nhiều tính năng mà b n c thể làm được với các file media. Mặc d n sẽ không phải là ph n mềm ch nh s a ảnh chuy n d ng như Photoshop, nhưng Office 2010 thực sự làm cho vi c t o và ch nh s a nội dung các hình ảnh d dàng hơn. 10.Chụp ảnh c a sổ, ứng dụng đưa vào văn bản Đ y là một điểm mới có trong Office 2010, trong Menu Insert b n d dàng nhận thấy nút l nh Screenshot. Khi nhấp chuột vào nút l nh này một menu hi n ra cho phép b n ch p ảnh một ứng d ng đang ch y hay một c a sổ đang được mở để chèn vào ngay t i vị trí con trỏ. Khi nhấp chuột vào nút l nh Screenshot một menu hi n ra hiển thị các c a sổ đang mở và chương trình đang ch y người dùng ch vi c nhấp chuột vào đối tượng để c được bức ảnh chèn vào văn bản. Người d ng c ng c th m lựa chọn ch p tuỳ chọn bằng cách lựa chọn Screen Clipping để ch p ảnh những vùng mình muốn. Khi chọn l nh này màn hình máy tính sẽ mờ đi và con trỏ chuyển thành dấu cộng màu đen người
  11. 13. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 12 dùng nhấp chuột và khoanh một vùng c n ch p v ng đ sẽ sáng lên và ngay khi thả chuột người dùng sẽ c được một bức ảnh chèn vào văn bản là vùng vừa chọn. 11.X lý ảnh như một chương trình chuy n nghi p Với Office 2010 người dùng có thêm nhiều lựa chọn thiết lập các chế độ và hi u ứng cho đối tượng picture được chèn vào văn bản. Ch c n chọn đối tượng này sau đ vào Menu Picture ToolsFormat người dùng có thể d dàng nhận thất các lựa chọn để thay đổi hi u ứng cho bức ảnh như: Correction, Color, Artistic Effect. 12.Phát triển chức năng tìm kiếm Nếu như với Office 2007 và các phiên bản trước đ hộp tho i tìm kiếm không có gì khác bi t thì với Office Word 2010 MS đã phát triển chức năng này thành một chức năng khá linh ho t và tốc độ tìm kiếm c ng được cải thi n đáng kể. Khi chọn l nh tìm kiếm hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+F, c a sổ so n thảo sẽ thu hẹp l i về b n trái nhường chỗ cho hộp tho i tìm kiếm. Khi người dùng nhập nội dung tìm kiếm vào ô Search Document thì các từ giống sẽ được đánh dấu ngay trong văn bản đồng thời hộp tho i c ng hi n ra một ph n đo n văn g n với từ đang tìm kiếm để người dùng có thể d dàng di chuyển đến vùng có từ đang tìm kiếm
  12. 14. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 13 13.
  13. 15. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 14 B n luôn lo lắng nội dung tài li u của mình sẽ bị thay đổi và truy cập trái ph p? Điều này sẽ được h n chế tối đa ở trong Office 2010. Phi n bản Office mới cung cấp những tính năng cho ph p h n chế vi c thay đổi mà không c sự cho ph p của tác giả, ngoài ra c n cung cấp th m vào một “chế độ bảo v ” (protection mode) để tránh vi c b n vô tình s a nội dung của file ngoài muốn. Office 2010 cho ph p b n chọn lựa ai trong số những người nhận được tài li u của b n được ph p ch nh s a, hoặc ch được xem mà không c quyền ch nh s a. II. Nội dung chính Chương 1: Thao tác căn bản trên Word 2010 1. T o mới văn bản Tương tự như Word 2007, phím tắt để t o một tài li u mới trong Word 2010 là Ctrl+N. Cách khác: Nhấn chuột vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New, nhấn đ p chuột vô m c Blank document. T o một tài li u mới từ mẫu c sẵn: Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New. Nhấn n t Create để t o một tài li u mới từ mẫu đã chọn.
  14. 16. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 15 2. Mở một văn bản t o sẵn Tương tự như Word 2007, phím tắt mở tài li u c sẵn là Ctrl+O. B n c ng c thể vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Open. 3. Lưu một văn bản đã so n thảo Lưu tài i u
  15. 17. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 16 Phím tắt để lưu tài li u là Ctrl+S (giống Word 2007). Cách khác: Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save. Nếu file tài li u này trước đ chưa được lưu l n nào, b n sẽ được y u c u đặt t n file và chọn nơi lưu. Để lưu tài li u với t n khác (hay định d ng khác), b n nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save As (phím tắt F12, tương tự như Word 2007). Mặc định ưu tài i u d ng Word 2003 trở về trước Mặc định, tài li u của Word 2010 được lưu với định d ng là *.DOCX, khác với *.DOC mà b n đã quen thuộc. Với định d ng này, b n sẽ không thể nào mở được tr n Word 2003 trở về trước nếu không cài th m bộ chuyển đổi. Để tương thích khi mở tr n Word 2003 mà không cài th m chương trình, Word 2007 cho ph p b n lưu l i với định d ng Word 2003 (trong danh sách Save as type của hộp tho i Save As, b n chọn Word 97-2003 Document). Muốn Word 2010 mặc định lưu với định d ng của Word 2003, b n nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Word Options để mở hộp tho i Word Options. Trong khung b n trái, chọn Save. T i m c Save files in this format, b n chọn Word 97-2003 Document (*.doc). Nhấn OK.
  16. 18. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 17 Giảm thiểu khả năng mất dữ li u khi chương trình bị đóng bất ngờ Để đề ph ng trường hợp treo máy, c p đi n làm mất dữ li u, b n n n bật tính năng sao lưu tự động theo chu kỳ. Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), Word Options, chọn Save
  17. 19. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 18 4. Thao tác với chuột và bàn phím 4.1 Thao tác với chuột: a. Sao chép d ng văn bản Một trong những công c định d ng hữu ích nhất trong Word là Format Painter (n t hình c y cọ tr n thanh công c Standard). B n c thể d ng n để sao ch p d ng từ một đo n văn bản này đến một hoặc nhiều đo n khác và để thực hi n chức năng này, d ng chuột là ti n lợi nhất. Đ u ti n đánh khối văn bản c d ng c n ch p, bấm một l n vào n t Format Painter (nếu muốn dán d ng vào một đo n văn bản khác) hoặc bấm k p n t (nếu muốn dán d ng vào nhiều đo n văn bản khác). Tiếp theo, để dán d ng vào những đo n văn bản nào thì ch c n đánh khối ch ng là xong (nhấn th m phím Esc để tắt chức năng này đi nếu trước đ b n bấm k p n t Format Painter). b. Sao chép hoặc di chuyển dòng hoặc cột trong tab e Trong một table, nếu b n muốn ch p th m hay di chuyển một hay nhiều d ng hoặc cột thì c thể d ng cách k o và thả bằng chuột như sau: chọn d ng hoặc cột c n ch p hoặc di chuyển, k o khối đã chọn (nếu sao ch p thì trước đ nhấn giữ phím Ctrl) đặt t i vị trí mà b n muốn. c. Dùng cây thước để xem khoảng cách văn bản tr n trang Thông thường b n d ng c y thước để định vị các d ng văn bản, đặt khoảng cách lề trang hay đặt các tab dừng. Nhưng n c n một công d ng khác không k m ph n th vị và ti n lợi, đ là xem chính xác (thể hi n trực quan bằng số) khoảng cách của văn bản so với lề, c nh trang hoặc giữa mỗi tab. Để biết khoảng cách mỗi ph n như thế nào, b n bấm và giữ chuột t i một vị trí nào đ tr n thanh thước ngang, đồng thời bấm giữ tiếp n t chuột phải là sẽ thấy ngay khoảng cách giữa mỗi ph n là bao nhi u. d. Sao chép hoặc di chuyển văn bản C ng tương tự như table hay bất cứ đối tượng nào khác trong tài li u, b n c thể d ng cách k o và thả trong vi c sao ch p hoặc di chuyển văn bản. Ở đ y không c n phải n i gì th m về phương pháp này (vì chắc h u hết ch ng ta đều đã biết cách làm này),
  18. 20. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 19 nhưng ch lưu một điều là để c thể d ng được cách này thì tuỳ chọn Drag-and-drop text editing (menu Tools-Options-thẻ Edit) phải được đánh dấu. e. Phóng to hoặc thu nhỏ tài i u Khi c n ph ng to hoặc thu nhỏ tài li u, thông thường b n sẽ chọn từ n t Zoom tr n thanh Standard, nhưng như thế c ng hơi bất ti n vì phải qua hai ba thao tác. Nếu chuột của b n c 3 n t thì c thể nhanh ch ng ph ng to hay thu nhỏ tài li u từ n t chuột giữa, bằng cách nhấn giữ phím Ctrl trong khi đ y n t chuột l n (ph ng to) hoặc xuống (thu nhỏ). f. Mở nhanh hộp tho i Tabs và Page Setup Khi c n ch nh s a chi tiết các dấu tab dừng trong đo n văn bản, b n sẽ phải nhờ đến hộp tho i Tabs, hay khi thay đổi các thiết lập trang giấy thì b n l i phải d ng đến hộp tho i Page Setup. Thay vì mở các hộp tho i đ từ menu Format-Tabs hay menu File- Page Setup, b n c thể nhanh ch ng mở ch ng bằng cách bấm k p bất kỳ chỗ nào trong thanh thước ngang (trong khoảng cách nhập văn bản, ở dưới các hàng số để mở hộp tho i Tabs hoặc tr n hàng số để mở hộp Page Setup). g. Đánh khối toàn bộ tài i u Trước khi cung cấp một d ng nào đ cho toàn bộ văn bản, điều đ u ti n mà b n sẽ làm là đánh khối toàn bộ ch ng và b n c thể d ng những cách như bấm menu Edit- Select All hoặc nhấn Ctrl+A. Nhưng b n hãy th cách này xem, ch c n đưa chuột về lề trái văn bản (m i t n trỏ chuột sẽ nghi ng về phải) và bấm nhanh 3 l n c ng c thể chọn toàn bộ tài li u được đấy. 4.2 Thao tác với bàn phím Các phím thường d ng trong Winword gồm các phím: Các phím di chuyển con trỏ: Phím ↑: Di chuyển con trỏ l n một d ng. Phím ↓: Di chuyển con trỏ xuống một d ng.
  19. 21. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 20 Phím →: Di chuyển con trỏ sang phải một k tự. Phím ←: Di chuyển con trỏ sang trái một k tự. Các phím xoá k tự: Phím Delete: Xoá k tự t i ví trí con trỏ (b n phải con trỏ). Phím Backspace: Xoá k tự liền trái vị trí con trỏ. Phím Insert: Để chuyển đổi giữa chế độ chèn (Insert) và thay thế (Overwrite) k tự. Các phím điều khiển: Phím Home: Chuyển vị trí con trỏ về đ u d ng văn bản chứa con trỏ. Phím End: Chuyển vị trí con trỏ về cuối d ng văn bản chứa con trỏ. Phím Page Up: Chuyển vị trí con trỏ l n tr n một trang màn hình. Phím Page Down: Chuyển vị trí con trỏ xuống dưới một trang màn hình. Muốn về đ u văn bản: ấn đồng thời Ctrl+Home. Muốn về cuối văn bản: ấn đồng thời Ctrl+End. Thao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng TT Phím tắt Tác dụng 1 Ctrl+1 Giãn d ng đơn (1) 2 Ctrl+2 Giãn d ng đôi (2) 3 Ctrl+5 Giãn dòng 1,5 4 Ctrl+0 (zero) T o th m độ giãn d ng đơn trước đo n
  20. 23. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 22 21 Ctrl+Shift+F Thay đổi phông chữ 22 Ctrl+Shift+P Thay đổi cỡ chữ 23 Ctrl+D Mở hộp tho i định d ng font chữ 24 Ctrl+B Bật/tắt chữ đậm 25 Ctrl+I Bật/tắt chữ nghi ng 26 Ctrl+U Bật/tắt chữ g ch ch n đơn 27 Ctrl+M L i đo n văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm) 28 Ctrl+Shift+M L i đo n văn bản ra lề 1 tab 29 Ctrl+T L i những d ng không phải là d ng đ u của đo n văn bản vào 1 tab 30 Ctrl+Shift+T L i những d ng không phải là d ng đ u của đo n văn bản ra lề 1 tab 31 Ctrl+A Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file 32 Ctrl+F Tìm kiếm k tự 33 Ctrl+G (hoặc F5) Nhảy đến trang số 34 Ctrl+H Tìm kiếm và thay thế k tự 35 Ctrl+K T o li n kết (link)
  21. 25. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 24 53 Ctrl+Alt+L Đánh số và k tự tự động 54 Ctrl+Alt+F Đánh ghi ch (Footnotes) ở ch n trang 55 Ctrl+Alt+D Đánh ghi ch ở ngay dưới d ng con trỏ ở đ 56 Ctrl+Alt+M Đánh ch thích (nền là màu vàng) khi di chuyển chuột đến mới xuất hi n ch thích 57 F4 Lặp l i l nh vừa làm 58 Ctrl+Alt+1 T o heading 1 59 Ctrl+Alt+2 T o heading 2 60 Ctrl+Alt+3 T o heading 3 61 Alt+F8 Mở hộp tho i Macro 62 Ctrl+Shift++ Bật/Tắt đánh ch số tr n (x2) 63 Ctrl++ Bật/Tắt đánh ch số dưới (o2) 64 Ctrl+Space (dấu cách) Trở về định d ng font chữ mặc định 65 Esc Bỏ qua các hộp tho i 66 Ctrl+Shift+A Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa (với chữ tiếng Vi t c dấu thì không n n chuyển) 67 Alt+F10 Phóng to màn hình (Zoom)
  22. 26. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 25 68 Alt+F5 Thu nhỏ màn hình 69 Alt+Print Screen Ch p hình hộp tho i hiển thị tr n màn hình 70 Print Screen Ch p toàn bộ màn hình đang hiển thị 5. Chọn khối và thao tác trên khối  Chọn khối – Cách 1: nhắp mouse từ điểm đ u đến điểm cuối của văn bản c n chọn – Cách 2: Nhắp mouse để đặt con trỏ text ở điểm đ u, giữ Shift và nhắp mouse ở điểm cuối của đo n văn bản c n chọn – Cách 3: D ng phím Home, End và phím m i t n tr n bàn phím để di chuyển con trỏ text đến điểm đ u Giữ phím Shift và g các phím m i t n thích hợp để di chuyển con trỏ text đến điểm cuối của đo n văn bản c n chọn  Sao chép, di chuyển: L nh Biểu tượng Phím tương đương Ý nghĩa Cut Ctrl + X Chuuyển đo n văn bản đã chọn vào bộ nhớ Clipboard Copy Ctrl + C Ch p đo n văn bản đã chọn vào bộ nhớ Clipboard Paste Ctrl + V Dán đo n văn bản có trong Clipboard vào vị trí con trỏ text
  23. 27. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 26 – Đánh dấu chọn đo n văn bản – Vào menu Edit chọn Copy hoặc Cut – Đặr con trỏ ở vị trí kết quả chọn Paste  Xóa khối – Chọn đo n văn bản c n xóa. Nhấn phím Delete trên bàn phím Chương 2: Thực hiện định dạng văn bản 1. Định d ng văn bản In đậm 1. Chọn đo n text mà b n muốn in đậm, đưa con trỏ chuột vào v ng chọn cho đến khi xuất hi n thanh công c Mini. 2. Nhấn n t Bold (B). B n c ng c thể s d ng phím tắt Ctrl+B. Lưu , nhấn Bold (hoặc Ctrl+B) l n nữa nếu b n muốn bỏ in đậm. In nghiêng Thực hi n tương tự như in đậm, nhưng thay vì nhấn n t Bold thì b n nhấn n t Italic (phím tắt Ctrl+I). G ch dưới đo n text Nhấn Ctrl+U để g ch dưới đo n text đang chọn. Nhấn Ctrl+U l n nữa để bỏ g ch dưới. Ngoài ra c n c nhiều kiểu g ch dưới khác: * Gạch dưới các từ, trừ khoảng trắng:
  24. 29. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 28 1. T i thẻ Home, nh m Font, b n nhấn vào m i t n b n c nh n t Text Highlight Color . 2. Chọn một màu d ng để tô sáng mà b n thích (thường là màu vàng). 3. D ng chuột tô chọn đo n text muốn đánh dấu. 4. Muốn ngừng chế độ đánh dấu, b n nhấn chuột vào m i t n c nh n t Text Highlight Color, chọn Stop Highlighting, hoặc nhấn ESC. Gỡ bỏ chế độ đánh dấu text 1. Chọn đo n text muốn gỡ bỏ chế độ đánh dấu. 2. Trong thẻ Home, nh m Font, b n nhấn chuột vào m i t n c nh n t Text Highlight Color. 3. Chọn No Color. Định d ng ch số tr n (Superscript), ch số dưới (Subscript) 1. Ch số tr n (Superscript); 2. Ch số dưới (Subscript). Chọn đo n text c n định d ng. Trong thẻ Home, nh m Font, b n nhấn n t Superscript (phím tắt Ctrl+Shift+=) để định d ng ch số tr n, hoặc nhấn n t Subscript (phím tắt Ctrl+=) để định d ng ch số dưới. CANH CHỈNH VĂN BẢN Canh trái, phải, giữa, hoặc canh đều hai b n 1. Chọn đo n văn bản b n muốn canh ch nh.
  25. 30. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 29 2. Trong thẻ Home, nh m Paragraph, nhấn n t Align Left để canh lề trái, nhấn Align Right để canh phải, nhấn n t Center để canh giữa (giữa 2 lề trái và phải), hay nhấn n t Justify để canh đều hai b n. Canh ch nh nhiều chế độ tr n cùng 1 dòng 1. Chuyển chế độ xem văn bản là Print Layout hoặc Web Layout (Trong thẻ View, nh m Document Views, chọn n t Print Layout hoặc Web Layout). 2. Nhấn chuột vào d ng mới và thực hi n như sau: – Chèn đo n text canh trái: Di chuyển con trỏ chuột chữ I sang trái cho đến vị trí c n g text, nhấn đ p chuột và g vào đo n text. – Chèn đo n text canh giữa: Di chuyển con trỏ chuột chữ I vào khoảng giữa d ng cho đến vị trí c n g text. Nhấn đ p chuột và g vào đo n text. – Chèn đo n text canh phải: Di chuyển con trỏ chuột chữ I sang phải cho đến vị trí c n g text, nhấn đ p chuột và g vào đo n text. Thay đổi các canh ch nh theo chiều dọc đo n text 1. Trong thẻ Page Layout, nh m Page Setup, nhấn chuột vào n t m i t n ở g c dưới b n phải. 2. Trong hộp tho i Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. T i m c Vertical alignment, b n chọn một lo i canh ch nh mình thích (Top, Center, Justified, Bottom).
  26. 31. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 30 3. T i m c Apply to, b n chọn ph m vi áp d ng là Whole document (toàn văn bản), This section (v ng hi n t i), hay This point forward (kể từ đ y trở về sau). Nhấn OK. Canh giữa ề tr n và ề dưới 1. Chọn đo n văn bản b n muốn canh giữa so với lề tr n và lề dưới. 2. Trong thẻ Page Layout, nh m Page Setup, nhấn chuột vào n t m i t n ở g c dưới b n phải. 3. Trong hộp tho i Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. T i m c Vertical alignment, b n chọn Center. 4. T i m c Apply to, chọn Selected text. Nhấn OK. Thụt ề dòng đầu ti n của đo n
  27. 32. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 31 1. Nhấn chuột vào đo n mà b n muốn th t lề d ng đ u ti n. 2. Trong thẻ Page Layout, nhấn vào n t m i t n g c dưới b n phải của nh m Paragraph. 3. Ở hộp tho i Paragraph, chọn thẻ Indents and Spacing. T i m c Special, b n chọn First line. T i m c By, chọn khoảng cách th t vào. Nhấn OK. Điều ch nh khoảng cách thụt ề của toàn bộ đo n 1. Chọn đo n văn bản muốn điều ch nh. 2. T i thẻ Page Layout, nh m Paragraph, nhấn chuột vào m i t n l n, xuống b n c nh m c Left để tăng, giảm khoảng cách th t lề trái, hay t i m c Right để điều ch nh th t lề phải. Thụt dòng tất cả, trừ dòng đầu ti n của đo n 1. Chọn đo n văn bản mà b n muốn điều ch nh. 2. Tr n thanh thước ngang, hãy nhấn chuột vào dấu Hanging Indent và r đến vị trí b n muốn bắt đ u th t d ng. Nếu b n không thấy thanh thước ngang đ u cả, hãy nhấn n t View Ruler ở phía tr n của thanh cuộn dọc để hiển thị n . T o một thụt âm Thay vì th t d ng vào trong, b n c thể điều ch nh th t ra ngoài so với lề trái bằng cách: 1. Chọn đo n văn bản mà b n muốn mở rộng sang trái. 2. T i thẻ Page Layout, nh m Paragraph, nhấn n t m i t n hướng xuống trong m c Left cho đến khi đo n văn bản nằm ở vị trí b n vừa . THAY ĐỔI KHOẢNG CÁCH TRONG VĂN BẢN T o khoảng cách đôi giữa các dòng cho toàn bộ tài i u Khoảng cách mặc định giữa các d ng cho bất kỳ tài li u trống nào là 1.15. B n c thể t o khoảng cách đôi (2) nếu muốn bằng cách sau:
  28. 33. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 32 1. Trong thẻ Home, nh m Styles, nhấn chuột phải vào n t Normal, chọn Modify. 2. B n dưới nh m Formatting, nhấn n t Double Space. Nhấn OK. Thay đổi khoảng cách dòng cho đo n văn bản đang chọn 1. Chọn đo n văn bản muốn thay đổi. 2. Trong thẻ Home, nh m Paragraph, nhấn n t Line Spacing. 3. Chọn khoảng cách b n muốn, chẳng h n 2.0 Ghi chú: Nếu muốn đặt nhiều khoảng cách giữa các d ng nhưng khoảng cách này không c trong menu xuất hi n khi nhấn n t Line Spacing, b n hãy chọn Line Spacing Options, và nhập vào khoảng cách mà b n thích. Các kiểu khoảng cách d ng mà Word hỗ trợ: – Single (d ng đơn). T y chọn này hỗ trợ font lớn nhất trong d ng đ , th m vào một lượng khoảng trống nhỏ bổ sung. Lượng khoảng trống bổ sung t y thuộc vào font chữ mà b n đang s d ng. – 1.5 lines: Gấp 1,5 l n khoảng cách d ng đơn. – Double: Gấp 2 l n khoảng cách d ng đơn. – At least: Lựa chọn này xác lập khoảng cách d ng tối thiểu c n thiết để ph hợp với font hoặc đồ họa lớn nhất tr n d ng. – Exactly: Cố định khoảng cách d ng và Word sẽ không điều ch nh nếu sau đ b n tăng hoặc giảm cỡ chữ.
  29. 34. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 33 – Multiple: Xác lập khoảng cách d ng tăng hoặc giảm theo t l % so với d ng đơn mà b n ch định. Ví d , nhập vào 1.2 c nghĩa là khoảng cách d ng sẽ tăng l n 20% so với d ng đơn. Thay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đo n 1. Chọn đo n văn bản b n muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau n . 2. Trong thẻ Page Layout, nh m Paragraph, b n nhấn chuột vào m i t n c nh m c Before (trước) hoặc After (sau) để thay đổi bằng giá trị b n muốn. Thay đổi khoảng cách giữa các ký tự 1. Chọn đo n văn bản mà b n muốn thay đổi. 2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào n t m i t n ở g c dưới phải của nh m Font để mở hộp tho i Font. 3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp tho i này. Trong m c Spacing, nhấn Expanded để mở rộng hay Condensed để thu hẹp khoảng cách và ch định số khoảng cách trong m c By. Co dãn văn bản theo chiều ngang 1. Chọn đo n văn bản b n muốn căng ra hoặc thu l i. 2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào n t m i t n ở g c dưới phải của nh m Font để mở hộp tho i Font.
  30. 35. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 34 3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp tho i này. T i m c Scale, nhập vào t l % mà b n muốn. Nếu t l này lớn hơn 100% thì đo n văn bản sẽ được k o ra, ngược l i, n sẽ được thu l i. Đánh dấu sự thay đổi và ghi chú trong tài i u Theo d i sự thay đổi trong khi ch nh s a 1. Mở tài li u mà b n muốn theo d i. 2. Trong thẻ Review, nh m Tracking, nhấn n t Track Changes. 3. Thay đổi tài li u theo b n (chèn, x a, di chuyển hay định d ng văn bản…). Lập tức ở b n hông trang tài li u sẽ xuất hi n những bong b ng hiển thị sự thay đổi này. Tắt chế độ theo dõi sự thay đổi Trong thẻ Review, nh m Tracking, nhấn vào n t Track Changes một l n nữa để tắt chế độ theo d i trong khi ch nh s a. Thay đổi cách Word đánh dấu – B n c thể đổi màu và những định d ng mà Word d ng để đánh dấu sự đổi trong tài li u bằng cách nhấn vào m i t n b n c nh n t Track Changes, và nhấn chọn m c Change Tracking Options. – Nếu b n muốn xem tất cả những thay đổi ngay trong tài li u thay vì hiển thị những bong b ng b n hông tài li u, ở nh m Tracking, nhấn vào n t Ballons, sau đ chọn Show all revisions inline. – Để làm nổi bật v ng hiển thị những bong b ng (b n lề tài li u), hãy nhấn n t Show Markup và chọn Markup Area Highlight.
  31. 36. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 35 2. Định d ng cột, tab, Numbering a. Định d ng cột Cách thứ nhất: g văn bản trước, chia cột sau: – Bước 1: b n nhập văn bản một cách bình thường, hết đo n nào thì nhấn Enter để xuống hàng. Sau khi đã g hết nội dung văn bản, b n hãy nhấn Enter để con trỏ xuống hàng t o một khoảng trắng. – Bước 2: tô khối nội dung c n chọn (không tô khối dòng trắng ở trên), t i thẻ Page Layput, nhóm Page Setup b n chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên ấn định. Nhấn vào More Columns hiển thị hộp tho i;
  32. 38. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 37 b. Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops) Để cho vi c cài đặt tab được thuận ti n, b n n n cho hiển thị thước ngang tr n đ nh tài li u bằng cách nhấn n t View Ruler ở đ u tr n thanh cuộn dọc. B n c thể nhanh ch ng chọn tab bằng cách l n lượt nhấn vào ô tab selector – là ô giao nhau giữa thước dọc và thước ngang (ở g c tr n b n trái trang tài li u) cho đến
  33. 39. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 38 khi chọn được kiểu tab mong muốn, sau đ nhấn chuột vào thanh thước ngang nơi b n muốn đặt tab. T y từng trường hợp c thể mà b n c thể s d ng một trong các lo i tab sau:  Tab trái: Đặt vị trí bắt đ u của đo n text mà từ đ sẽ ch y sang phải khi b n nhập li u.  Tab giữa: Đặt vị trí chính giữa đo n text. Đo n text sẽ nằm giữa vị trí đặt tab khi b n nhập li u.  Tab phải: Nằ m ở b n phải cuối đo n text. Khi b n nhập li u, đo n text sẽ di chuyển sang trái kể từ vị trí đặt tab.  Tab thập phân: Khi đặt tab này, những dấu chấm ph n cách ph n thập ph n sẽ nằm tr n c ng một vị trí.  Bar Tab: Lo i tab này không định vị trí cho text. N sẽ chèn một thanh thẳng đứng t i vị trí đặt tab. – Default tab stops: Khoảng cách dừng của default tab, thông thường là 0.5″
  34. 40. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 39 – Tab stop position: gõ tọa độ điểm dừng Tab – Alignment chọn một lo i tab là Left – Center – Right – Decimal – Bar (lo i tab ch c tác d ng t o một đuờng kẻ dọc ở một tọa độ đã định) – Leader chọn cách thể hi n tab o 1 None Tab t o ra khoảng trắng o 2-3-4 Tab t o ra là các dấu chấm, dấu g ch hoặc g ch liền nét – Các nút l nh: o Set : Đặt điểm dừng tab, tọa độ đã g được đưa vào danh sách o Clear : xóa tọa độ đã chọn o Clear all : xóa tất cả tọa độ điểm dừng tab đã đặt Nếu b n muốn đặt điểm dừng tab t i vị trí ph hợp mà không thể xác định chính xác khi nhấn chuột l n thanh thước ngang, hoặc b n muốn chèn k tự đặc bi t trước tab, b n c thể d ng hộp tho i Tabs bằng cách nhấn đ p chuột vào bất kỳ điểm dừng tab nào tr n thanh thước. Sau khi cài đặt điểm dừng tab xong, b n c thể nhấn phím Tab để nhảy đến từng điểm dừng trong tài li u. c. Numbering Số thứ tự tự động cho phép b n định d ng và tổ chức văn bản với các số, các bullet (dấu chấm tròn).
  35. 41. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 40 Bulleted and Numbered Các danh sách Bullet c các dấu chấn tr n, danh sách các Number c các số và danh sách các Ountline là sự phối hợp giữa các số và các chữ cái ph thuộc vào sự tổ chức của danh sách. Để th m một thứ tự tự động vào văn bản c sẵn: * Lựa chọn văn bản b n muốn để t o một thứ tự tự động * Trong nh m Paragraph trên tab Home, kích vào n t danh sách Bulleted hoặc Numbered
  36. 42. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 41 Để t o một thứ tự tự động mới: * Đặt con trỏ vào nơi b n muốn chèn thứ tự tự động trong tài li u * Chọn nút danh sách Bulleted hoặc Numbered * Rồi nhập nội dung bình thường Số thứ tự tự động ồng Số thứ tự tự động lồng là danh sách c một vài cấp độ. Để t o một thứ tự tự động lồng: * T o thứ tự tự động của b n theo sự hướng dẫn phía tr n * Chọn nút Increase Indent hay Decrease Indent Định d ng danh sách thứ tự tự động Hình ảnh chấm tr n và số c thể được thay đổi bằng cách s d ng hộp tho i Bullets or Numbering. * Lựa chọn toàn bộ thứ tự tự động để thay đổi tất cả các dấu chấm tr n hay số, hoặc đặt con trỏ l n một d ng trong danh sách thứ tự tự động để thay đổi một Bullet * Chọn phải chuột * Chọn vào m i t n b n c nh danh sách Bulleter hay Numbered và chọn một Bullet hay Numbering khác.
  37. 43. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 42 3. Drop Cap T o một chữ hoa thụt cấp (Dropped Cap) Microsoft Word c tính năng t o chữ nhấn m nh gọi là Drop Cap. Đ là chữ cái đ u c u được phóng to và thả xuống. Kiểu trình bày văn bản này có tính mỹ thuật cao. Nhấp chuột lên tab Insert trên thanh Ribbon và chọn l nh Drop Cap trong nhóm Text. Khi b n nhấn lên nút l nh Drop Cap, một menu xổ xuống xuất hi n. B n nhấn lên dòng Dropped lập tức mẫu tự đ u tiên của d ng đ u ti n tr n văn bản sẽ được nhấn m nh. Có 2 chế độ:
  38. 44. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 43 1. Dropped cap. 2. In-margin dropped cap. Để có thể tùy biến chữ cái nhấn m nh này, b n nhấn chuột lên l nh Drop Cap Options tr n menu của Drop Cap. Trên hộp tho i Drop Cap, b n có thể chọn vị trí của chữ nhấn m nh, font chữ, số dòng thả xuống và khoảng cách từ chữ nhấn m nh tới c m text. Nhấn OK để hoàn tất. . Sau này, nếu không muốn nhấn m nh kiểu Drop Cap nữa, b n ch vi c vào l i màn hình Drop Cap và chọn l nh None là xong. 4. Watermark (nền bảo v văn bản) Hình mờ Một hình mờ là một ảnh trong suốt mà xuất hi n ngay sau văn bản trong tài li u. Để chèn một hình mờ: * Chọn tab Page Layout trên vùng Ribbon * Chọn nút Watermark trong nhóm Page Background * Kích chọn Watermark b n muốn hoặc Chọn Custom Watermark và t o một hình mờ ri ng. * Để bỏ một hình mờ, thực hi n các bước như tr n nhưng chọn Remove Watermark.
  39. 45. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 44 5. T o ti u đề tr n và dưới (Header and Footer) cho văn bản T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn chuột vào n t Header hay Footer.
  40. 46. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 45 Một menu xổ xuống với các Header, Footer mẫu cho b n chọn. Kế đến b n nhập nội dung cho Header hay Footer đ . Nhập xong nhấn đ p chuột vào v ng nội dung của trang, lập tức Header/ Footer sẽ được áp d ng cho toàn bộ trang của tài li u. Thay đổi Header / Footer cũ bằng Header / Footer mới T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn chuột vào n t Header hay Footer. Sau đ chọn l i một Header / Footer mới để thay cho Header / Footer hi n t i. Không s dụng Header / Footer cho trang đầu ti n T i thẻ Page Layout, b n nhấn chuột vào n t g c dưới phải của nh m Page Setup để mở hộp tho i Page Setup. Kế đến mở thẻ Layout ra. Đánh dấu kiểm m c Different first page b n dưới m c Headers and footers. Nhấn OK.
  41. 49. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 48 T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn chuột vào n t Header hay Footer. Kế đến chọn Remove Header / Remove Footer trong danh sách xổ xuống. T o Header / Footer khác nhau cho các vùng khác nhau của tài i u – Trước ti n, b n c n t o các ngắt v ng để ph n chia các v ng trong tài li u. Nhấn chuột vào vị trí muốn đặt một v ng mới. Trong thẻ Page Layout, nh m Page Setup, nhấn n t Breaks và chọn một kiểu ngắt v ng ph hợp trong Section Breaks, ví d Continuous (ch ng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về ngắt trang / ngắt v ng ở những bài viết sau).
  42. 50. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 49 – T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn chuột vào n t Header hay Footer. Kế đến chọn Edit Header / Edit Footer để ch nh s a nội dung cho Header / Footer. – Tr n thẻ Header & Footer, nh m Navigation, nếu thấy n t Link to Previous đang sáng thì nhấn vào n t này một l n nữa để ngắt kết nối giữa Header / Footer trong v ng mới này với v ng trước đ . B n sẽ thấy m c Same as Previous ở g c tr n b n phải của Header / Footer biến mất. – Sau đ b n ch nh s a Header / Footer cho v ng mới này và y n t m rằng những Header / Footer của các v ng trước đ không bị thay đổi theo. 6. Đánh số thứ tự cho trang văn bản Chèn số trang vào văn bản
  43. 51. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 50 Số trang này sẽ được đưa vào Header hay Footer t y b n. Để thực hi n, b n chọn thẻ Insert, t i nh m Header & Footer, b n nhấn n t Page Number. Trong menu xuất hi n, b n trỏ tới Top of Page (chèn số trang vào ph n Header) hoặc Bottom of Page (chèn vào Footer). Word 2010cung cấp sẵn khá nhiều mẫu đánh số trang và b n ch vi c chọn một trong các mẫu này là xong. Thay đổi d ng số trang B n c thể thay đổi d ng số trang theo thích của mình mà định d ng chu n không c sẵn. Để thực hi n, b n nhấn đ p vào Header hay Footer, nơi b n đã đặt số trang. T i thẻ Design, nh m Header & Footer, b n nhấn n t Page Number, chọn tiếp Format Page Numbers.
  44. 52. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 51 Number format: Chọn d ng số thứ tự Include Chapter Number: Số trang sẽ được kèm với số chương Continue From Previous Section: Số trang nối tiếp với section trước đ Start at : Số trang được bắt đ u từ số Trong hộp tho i Page Number, t i m c Number format, b n hãy chọn một kiểu đánh số mình thích, sau đ nhấn OK. Thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc của số trang Nhấn đ p chuột vào Header hay Footer, nơi b n đã đặt số trang t i đ . D ng chuột chọn số trang. T i thanh công c mini vừa xuất hi n ở b n tr n, b n c thể chọn l i font chữ, cỡ chữ, định d ng l i chữ đậm, nghi ng, hay chọn màu t y thích. Khi hi u ch nh xong b n nhấn đ p chuột vào v ng nội dung chính của tài li u. Bắt đầu đánh số trang bằng một số khác B n c thể bắt đ u đánh số trang bằng một con số khác, thay vì 1 như mặc định. Cách thực hi n: T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn n t Page Number, chọn Format Page Numbers. Trong hộp tho i xuất hi n, b n chọn Start at và nhập vào con số bắt đ u khi đánh số trang. Nhấn OK. Ghi chú: Nếu tài li u của b n c trang bìa và b n muốn trang đ u ti n sau đ được bắt đ u bằng 1, t i ô Start at, b n hãy g vào 0.
  45. 53. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 52 Xóa số trang đã đánh T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn n t Page Number, sau đ chọn Remove Page Numbers ở cuối menu. Xóa số trang ở trang đầu ti n của tài i u Trong tài li u, thường trang đ u ti n không được đánh số vì n là trang bìa. Áp d ng ph n ghi ch ở thủ thuật “Bắt đ u đánh số trang bằng một số khác” b n tr n, trang bìa vẫn được đánh số là 0. Vì vậy b n hãy thực hi n th m bước sau để x a hẳn số trang ở trang đ u ti n của tài li u. – Nhấn chuột vào bất kỳ v ng nào của tài li u – T i thẻ Page Layout, b n nhấn chuột vào ô vuông g c dưới b n phải của nh m Page Setup để mở hộp tho i Page Setup ra. – Nhấn chuột vào thẻ Layout trong hộp tho i, b n dưới Headers and footers, b n đánh dấu chọn vào hộp kiểm Different first page. Nhấn OK. B y giờ b n hãy kiểm tra l i xem, c đ ng là trang đ u ti n không c số trang, sau đ trang kế được đánh số 1 không nh . 7. Định d ng trang văn bản Ch nh s a ề trang và định hướng trang Lề trang c thể được ch nh s a qua các bước sau: * Chọn tab Page Layout trên nhóm Ribbon * Tr n nh m Page Setup, kích chọn Margins * Chọn Default Margin, hoặc * Chọn vào Custom Margins và hoàn thành hộp tho i.
  46. 54. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 53 Để thay đổi hướng, kích thước hay cột của trang: * Chọn tab Page Layout trên nhóm Ribbon * Trong nh m Page Setup, Chọn Orientation, Size hay Columns * Chọn kiểu thích hợp. Áp dụng đường viền trang và màu sắc
  47. 55. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 54 Đế áp d ng đường viền trang hay màu sắc: * Chọn tab Page Layout trên nhóm Ribbon. * Trong nh m Page Background, Chọn Page Colors và lựa chọn màu muốn áp d ng cho trang hoặc Page Borders và chọn đường viền thích hợp cho trang. T o một ngắt trang Để chèn một ngắt trang: * Chọn tab Page Layout trên nhóm Ribbon * Trong nh m Page Setup, Chọn menu Breaks. * Chọn Page Break.
  48. 56. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 55 Chèn một Trang bìa Để chèn một trang bìa: * Chọn tab Insert trên nhóm Ribbon * Chọn nút Cover Page trên nhóm Pages. * Chọn một kiểu trang bìa.
  49. 57. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 56 Chèn một trang trống Để chèn một trang trống: * Chọn tab Insert trên nhóm Ribbon. * Chọn nút Blank Page trên nhóm Page.
  50. 59. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 58 3. Chèn và hi u ch nh hình vẽ Để chèn một hình ảnh: * Đặt con trỏ vào nơi b n muốn chèn * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon * Chọn nút Picture * Duy t qua hình ảnh b n muốn chèn và chọn ảnh. * Chọn Insert Kích thước đồ họa (hình ảnh) Tất cả hình vẽ c thể tăng hay giảm kích thước bằng cách kích vào ảnh và kích vào một g c của ảnh rồi k o để tăng hay giảm kích thước ảnh cho ph hợp.
  51. 60. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 59 4. Chèn và hi u ch nh ưu đồ Smart Art là tập hợp các lo i đồ họa b n c thể s d ng để tổ chức thông tin trong tài li u. Để chèn SmartArt: * Đặt con trỏ vào nơi b n muốn chèn minh họa hay hình ảnh * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon * Chọn nút SmartArt * Chọn vào SmartArt b n muốn * Chọn m i t n phía b n trái để chèn văn bản hoặc g văn bản trong đồ họa.
  52. 61. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 60 Để hi u ch nh SmartArt, chọn Tab Design và các nh m li n quan: 5. Vẽ và hi u ch nh biểu đồ Biểu đồ là một d ng thể hi n bằng hình ảnh các số li u của một bảng tính. Biểu đồ được hình thành bởi tr c tung và tr c hoành. Tr c hoành thể hi n lo i dữ li u d ng để so sánh. Tr c tung thể hi n số lượng hay đơn vị đo lường dữ li u d ng để so sánh T i thẻ Insert, nhóm Illustrator, b n nhấn vào Chart
  53. 62. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 61 Xuất hi n c a sổ chọn kiểu bi u đồ Chọn một kiểu biểu đồ và nhập hoặc s a nội dung bảng dữ li u trực tiếp trên bảng dữ li u Data Sheet của màn hình Excel.
  54. 63. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 62 Đ ng chương trình Excel, biểu đồ lưu l i trên màn hình Word a. Thay đổi i kiểu biểu đồ Chọn biểu đồ, tr n Tab Design chọn nh m Type, Change Chart Type. – Hãy lựa chọn lo i biểu đồ theo danh sách Chart type và chọn hình biểu đồ b n ô Chart sub-type. – Chọn n t Set as default chart nếu muốn để kiểu biểu đồ đã chọn sẽ được d ng cho những l n vẽ biểu đồ sau. Nhấn n t OK để hoàn thành vi c thay đổi kiểu biểu đồ Ch nh s a nội dung hiển thị tr n biểu đồ – Chọn biểu đồ ch nh s a biểu đồ, Tab Layout
  55. 64. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 63 Có thể ch nh s a nội dung trong nhóm Labe s và nhóm Axes. Labels: – Chart title: T n biểu đồ – Axis title: Ti u đề tr c – Legend: Ch giải – Data Labels: Hiển thị dữ li u và các nhãn giá trị – Data Labels: Hiển thị dữ li u và các nhãn giá trị Axes: – Axes: ch nh s a, hiển thị dữ li u tr n tr c tọa độ – Gridlines: Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ – Quay & hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D Chọn biểu đồ ch nh s a biểu đồ, Tab Layout, nh m Background chọn 3-D Rotation Xuất hi n hộp tho i Fỏmat Chart Area:
  56. 65. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 64 – Rotation: Quay biểu đồ theo chiều dọc, chiều ngang . – Perspective: Phối cảnh xa. B n c thể s d ng các n t chức năng quay biểu đồ ph hợp. 6. Lập và hi u ch nh biểu thức toán học Công cụ toán học Word 2010 cho ph p b n chèn các công thức toán học. Để xem công c toán học: * Đặt con trỏ vào nơi b n muốn chèn công thức toán học * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
  57. 66. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 65 * Chọn nút Equation trên nhóm Symbols * Chọn công thức toán học ph hợp hoặc Chọn Insert New Equation * Để ch nh s a công thức toán học: Kích chọn công thức và tab Design sẽ xuất hi n trên vùng Ribbon
  58. 67. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 66 Chương 4: Thao tác với bảng biểu 1. Thao tác t o bản và hi u ch nh bảng T o bảng Để t o một bảng: * Đặt con trỏ vào trang nơi b n muốn t o bảng * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon. * Chọn vào nút Tables tr n nh m Tables. B n c thể t o một bảng theo một trong 4 cách sau: – Đánh dấu số d ng và cột – Chọn Insert Table và nhập số d ng và cột – Chọn vào Draw Table, t o bảng bằng cách kích và nhập số d ng và cột – Chọn Quick Tables và chọn bảng.
  59. 68. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 67 Nhập dữ i u trong một bảng Đặt con trỏ vào ô b n muốn nhập thông tin. Và bắt đ u nhập Ch nh s a cấu trúc bảng và định d ng bảng Để ch nh s a cấu tr c của bảng: * Chọn vào bảng và b n sẽ thấy c hai tab mới tr n v ng Ribbon là: Design và Layout. Hai tab này d ng để thiết kế và bố trí bảng. Trên tab Design, b n c thể chọn: * Table Style Options
  60. 69. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 68 * Draw Borders Để định d ng bảng, Chọn vào bảng và chọn tab Layout. Tab Layout này cho ph p b n thực hi n: * Xem Gridlines và Các thuộc tính (c tr n nh m Table). * Chèn d ng và cột (c tr n nh m Row & Columns). * X a bảng, D ng và cột (nh m Rows & Columns). * Trộn hoặc tách các ô (c tr n nh m Merge). * Tăng và giảm kích thước ô (c trong nh m Cell Size). * Canh lề văn bản trong các ô và thay đổi hướng văn bản (nh m Alignment). 2. Định d ng đường viền và nền cho bảng a. Định d ng đường viền cho bảng T o đường viền cho Tables ta làm các bước sau: – Tô khối cả bảng và chọn Tables Tools.
  61. 70. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 69 – Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Border chọn All Borders – Chọn các kiểu đường viền và nhấp OK b. Tô nền cho bảng Phối hợp màu sắc để t o nền cho Tables. B n có thể thực hi n theo các bước sau: – Chọn các ô c n tô màu, sau đ nhấn vào Tables Tools chọn Design. – Chọn tiếp m c Shading và chọn màu nền cho ô đ .
  62. 71. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 70 B n có thể phối hợp các màu để cho Tables của b n ấn tượng hơn 3. Chèn công thức toán học vào bảng Người dùng vẫn nghĩ công cụ Tab e của Word đơn giản ch à trình bày dữ i u d ng bảng với dòng và cột nhưng thực tế, tuy không thể so sánh được với Exce về mặt tính toán, song Word cũng cho phép người dùng có thể thực hi n được một số phép tính cộng, trừ, nhân, chia để hỗ trợ hơn cho người dùng. C ng c thể người d ng cho rằng tính toán trong Word c n chậm hơn là tính bằng tay rồi điền kết quả vào. Tuy nhi n, điểm lợi thế hơn hẳn khi tính toán luôn trong Table của Word là vi c khi ch nh s a dữ li u thì máy c khả năng cập nhật kết quả, c n nếu tính bằng tay thì l i phải tính l i và điền l i. L c đ thì tính toán bằng tay l i chậm hơn. Bảng 1. Bảng dữ li u c n tính toán Lấy ví d c thể như ở bảng 1. Để thực hi n bảng dữ li u tr n, người d ng thực hi n qua ba bước: nhập dữ li u, tính toán và định d ng. Bước 1. Nhập dữ li u tất cả các cột, trừ cột Thành tiền Bước 2. Tính Thành tiền = Số lượng + Đơn giá: Hộp tho i Formula – Kích chuột vào ô đầu tiên của cột Thành tiền, chọn l nh Layout, nhóm Data, chọn Formula (fx)
  63. 72. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 71 – Nhập công thức tính theo hai cách t i ô Formula: e + Tính trực tiếp theo cách d ng địa ch theo d ng và cột của Excel. Trong trường hợp c thể này, Số ượng à cột D, Đơn giá à cột C, dòng cần tính à dòng 2, nên công thức tính sẽ là =c2+d2 + Hoặc c thể s d ng các hàm c trong ô Paste Function ở b n dưới hoặc g t n hàm vào. Trong Word c thể s d ng các hàm cơ bản như: Sum (tính tổng), Count (đếm), Average (tính trung bình cộng), Max (giá trị ớn nhất), Min (giá trị nhỏ nhất), Product (nhân) và c thể s d ng địa ch ô và v ng như Excel. Để tính Thành tiền c thể viết như sau: = Product( eft) hoặc = Product(c2 d2) – Chọn chế độ định dạng tại ô Number Format (ví d : #,##0) Bước 3. Sao ch p xuống các ô b n dưới: Bôi đen kết quả vừa tính, chọn copy và paste xuống các ô b n dưới của cột thành tiền rồi bấm F9 để cập nhật theo d ng. Bước 4. Tính tổng: kích chuột vào ô cuối c ng của d ng Thành tiền và chọn Layout/Formula, nhập công thức =sum(above) và chọn chế độ định d ng t i ô Number Format rồi OK. Trong quá trình làm vi c, nếu dữ li u t i các cột Số lượng và Đơn giá c điều ch nh thì ch c n bôi đen cột Thành tiền và bấm F9 thì máy sẽ tự động cập nhập kết quả theo số li u mới.
  64. 73. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 72 Chú ý: nếu người d ng nhập sai kiểu số li u hoặc trong bảng c các ô d ng Merge Cells thì c thể kết quả tính toán sẽ không chính xác. Hộp tho i Formula – Formula: Hiển thị hàm, công thức tính toán. Bắt đ u mỗi hàm hay công thức đều phải bắt đ u từ dấu “=” (SUM(ABOVE): T nh tổng các giá trị ở tr n). B n phải điền đ ng công thức của mỗi hàm. – Number format: Các định d ng kiểu số – Paste Function: Các hàm cơ bản: ABS: Trị tuy t đối AND: Hàm và AVERAGE: Tính trung bình COUNT: Đếm IF: Hàm điều ki n INT: Hàm chia lấy ph n nguy n MAX: Hàm lớn nhất MIN: Hàm nhỏ nhất MOD: Hàm chia lấy ph n dư NOT: Hàm phủ định OR: Hàm hoặc ROUND: Hàm làm tròn SUM: Tính tổng 4. Chuyển bảng thành văn bản và ngược l i  Chuyển đổi từ Table sang Text: – Đặt con trỏ vào một ô bất kỳ trong Table – Trong thẻ Layout, nhóm Data, nhấn nút Convert to Text
  65. 74. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 73 – Hiển thị hộp tho i sau: – Dùng các ký hi u để phân cách nội dung trong ô thuộc Table o Paragrahp marks dấu ph n đo n (tương đương nhấn phím Enter) o Tabs có khoảng cách phím Tab o Commas dấu ph y o Other dấu khác các dấu đã n u b n tr n, b n gõ vào dấu b n muốn bên c nh – Nhấn OK  Chuyển đổi từ Text sang Table: – Chọn dữ li u muốn chuyển đổi thành Table – Trong thẻ Insert, nhóm Tables, nhấn Convert Text to Table
  66. 75. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 74 – Hiển thị hộp tho i sau: – Chọn tùy chọn thích hợp sau đ nhắp nút OK – Dùng các ký hi u để phân cách nội dung trong ô thuộc Table o Paragrahp marks : dấu ph n đo n (tương đương nhấn phím Enter) o Tabs : có khoảng cách phím Tab
  67. 76. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 75 o Commas : dấu ph y o Other : dấu khác các dấu đã n u b n tr n, b n gõ vào dấu b n muốn bên c nh Chương 5: Hỗ trợ xử lý trong Word 2010 1. Auto Correct và Macro a. Auto Correct Để tiết ki m thời gian và công sức khi nhập nội dung cho một văn bản lớn trong đ có sự lặp l i nhiều l n một hay nhiều nhóm từ, b n có thể thiết lập chức năng AutoCorrect nhằm thay thế một vài ký tự viết tắt cho các từ đ bởi các từ đủ nghĩa mà thông thường các từ này dài hơn. Chọn biểu tượng Office 2010trên góc trái của của sổ Word, chọn Options, chọn Proofing, chọn Auto Correct Options Hiển thị hộp tho i sau:
  68. 77. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 76 – – Correct TWo INitian CApitals : nếu hai k tự đ u ti n trong một từ được g bằng chữ in thì n sẽ thay chữ in thứ hai bằng chữ thường. VD: gõ TWo INitian CApitals sẽ được thay bằng Two Initian Capitals – Capitalize first letter of sentences : Word nhận biết sau dấu chấm sẽ bắt đ u một câu mới và ký tự đ u câu sẽ được đổi thành chữ in nếu chúng ta gõ bằng chữ thường – Capitalize name of days : Ký tự đấu tiên của thứ (ngày trong tu n được gõ bằng tiếng Anh) sẽ đổi thành chữ in. – Correct accidental usage of cAPS LOCK key : khi g phím Caps Lock, đèn Caps Lock trên bàn phím sáng, lúc này chúng ta có thể gõ nh m tr ng thái của bàn phím bằng cách giữ phím Shift gõ ký tự đ u tiên của một từ, sau đ nhả
  69. 79. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 78 * Chọn Record Macro, hộp tho i xuất hi n như sau: * Nhập t n (không chứa dấu cách) * Chọn vào nơi b n muốn gán cho một n t (tr n Quick Access Toolbar) hay bàn phím (chuỗi các phím) * Để gán Macro cho một n t tr n Quick Access Toolbar: – Chọn Button – Dưới Customize Quick Access Toolbar, lựa chọn tài li u mà b n muốn Macro c sẵn.
  70. 80. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 79 – Dưới l nh chọn: Chọn Macro mà b n đang ghi – Chọn Add – Chọn OK để bắt đ u ghi Macro – Thực thi các hành động b n muốn được ghi trong Macro – Chọn Macros – Chọn vào Stop Recording Macros * Để gán một n t Macro cho một phím tắt: – Ở hôp tho i Record Macro, Chọn Keyboard – Trong hộp Press New Shortcut Key, nhập phím tắt mà b n muốn gán cho n t Macro và Chọn Assign
  71. 81. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 80 – Chọn Close để bắt đ u ghi Macro – Thực thi các hành động b n muốn được ghi trong Macro – Chọn Macros – Chọn Stop Recording Macros Ch y Macro Ch y một Macro ph thuộc vào nơi n được th m vào Quick Access Toolbar hay nếu n được gán là một phím tắt. * Để ch y một Macro từ Quick Access Toolbar, Chọn vào biểu tượng Macro * Để ch y một Macro từ phím tắt, ch c n ấn các phím mà b n đã lập trình để ch y Macro.
  72. 82. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 81 2. T o ghi chú và bảo v tài li u Word. a. Chèn một ghi chú 1. Chọn đo n text hoặc đối tượng bất kỳ trong tài li u b n muốn ghi ch . 2. Trong thẻ Review, nh m Comments, nhấn n t New Comment. 3. Nhập vào ghi ch của b n trong bong b ng hiển thị ở khung b n c nh tài li u. Xóa ghi chú – Để x a một ghi ch , nhấn chuột phải vào ghi ch đ , chọn Delete Comment. – Để x a nhanh tất cả ghi ch trong tài li u, nhấn chuột vào một ghi ch bất kỳ. Trong thẻ Review, nh m Comments, nhấn vào m i t n b n dưới n t Delete và chọn Delete All Comments in Document. Thay đổi ghi chú 1. Nếu các ghi ch không hiển thị trong tài li u, b n nhấn n t Show Markup trong nh m Tracking của thẻ Review, sau đ đánh dấu chọn Comments. 2. Nhấn chuột vào b n trong một bong b ng c ghi ch c n s a. Sau đ s a l i nội dung theo b n. Thay đổi t n người ghi chú B n c nh mỗi ghi ch luôn c t n của người s d ng. Nếu b n muốn thay đổi t n này, hãy thực hi n như sau: 1. Trong thẻ Review, nh m Tracking, nhấn chuột vào m i t n b n dưới n t Track Changes, sau đ chọn m c Change User Name.
  73. 83. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 82 2. Trong hộp tho i xuất hi n, b n dưới m c Personalize…, b n nhập vào t n của mình, sau đ nhấn OK. Lưu là những ghi ch kể từ b y giờ trở đi mới c tác d ng với t n mới. In tài i u kèm theo ghi chú và những đánh dấu thay đổi 1. Nhấn n t Microsoft Office Button (hoặc Tab File) , sau đ chọn Print. 2. Trong hộp tho i Print, t i m c Print what, chọn Settings, Print và nhấn OK.
  74. 86. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 85 Muốn hủy bỏ, b n ch vi c vào hộp tho i Encrypt Document để x a password bảo v . 3. Tìm kiếm, thay thế Tìm văn bản B n c thể nhanh ch ng tìm kiếm một từ hoặc c m từ theo cách sau: – Trong thẻ Home, nh m Editing, nhấn n t Find (hoặc nhấn phím tắt Ctrl+F). – Trong m c Find what của hộp tho i Find and Replace vừa xuất hi n, b n hãy nhập vào đo n văn bản c n tìm. – Để tìm mỗi một từ hoặc c m từ, b n nhấn Find Next. Để tìm tất cả từ hoặc c m từ c ng một l c trong văn bản, b n nhấn Find in, sau đ nhấn Main Document. – Muốn kết th c quá trình tìm kiếm, b n nhấn ESC. Tìm và thay thế văn bản – Trong thẻ Home, nh m Editing, nhấn n t Replace (hoặc nhấn phím tắt Ctrl+H).
  75. 87. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 86 – Ở m c Find what, b n nhập vào đo n văn bản muốn tìm. – Ở m c Replace with, b n nhập vào đo n văn bản muốn thay thế. – Để tìm đo n văn bản tiếp theo, b n nhấn Find Next. – Để thay thế đo n văn bản, b n nhấn Replace. Sau khi nhấn xong, Word sẽ chuyển sang đo n văn bản tiếp theo. – Để thay thế tất cả các đo n văn bản tìm được, b n nhấn Replace All. Tìm và tô sáng đo n văn bản tìm được Để d dàng nhận biết các c m từ tìm được, b n c thể tô sáng n tr n màn hình (không tô sáng khi in ra). – Trong thẻ Home, nh m Editing, nhấn n t Find (Ctrl+F). – Trong hộp Find what, nhập văn bản mà b n muốn tìm. – Nhấn Reading Highlight, sau đ chọn Highlight All. – Tất cả từ tìm được sẽ được tô sáng. Để tắt tính năng này đi, b n nhấn Reading Highlight l n nữa, chọn Clear Highlighting.
  76. 88. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 87 Tìm và thay thế những định d ng đặc bi t – Trong thẻ Home, nh m Editing, b n nhấn n t Replace (Ctrl+H). – Nhấn n t More nếu b n không nhìn thấy n t Format.
  77. 89. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 88 – Để tìm kiếm đo n văn bản với định d ng đặc bi t, b n hãy nhập đo n văn đ trong ô Find what. Nếu ch để tìm kiếm định d ng, hãy để trống ô này. – Nhấn n t Format, sau đ chọn định d ng mà b n muốn tìm. – Nhấn vào ô Replace with, sau đ nhấn Format, chọn định d ng thay thế. Nếu b n c ng muốn thay thế bằng đo n văn bản, hãy nhập đo n text đ vào ô Replace with. – Nhấn Find Next, nhấn tiếp Replace để tìm và thay thế các định d ng đặc bi t. Để thay thế toàn bộ, nhấn Replace All. Tìm và thay thế các dấu đo n, ngắt trang và các mục khác – Trong hộp tho i Find and Replace xuất hi n sau khi nhấn Ctrl+H, b n nhấn n t More nếu không thấy n t Special. – Nhấn vào ô Find what, sau đ nhấn n t Special và chọn một m c c n tìm. – Nhập những gì b n muốn thay thế trong ô Replace with. – Nhấn Find Next, Replace hoặc Replace All. S dụng ký tự đ i di n khi tìm kiếm – Bật hộp tho i Find and Replace l n. – Nhấn n t More để mở rộng hộp tho i. – Đánh dấu kiểm vào ô Use wildcards. – Nhập từ c ng những k tự đ i di n vào ô Find what. – Nhập những gì b n muốn thay thế trong ô Replace with. – Nhấn Find Next, Replace hoặc Replace All. Bảng các ký tự đại diện Đ i di n Nhập Ví dụ Một k tự bất kỳ ? “s?t” tìm “sat” và “set”. Một dãy k tự * “s*d” tìm “sad” và “started”.
  78. 91. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 90 Spelling and Grammar Để kiểm tra chính tả và ngữ pháp của một tài li u: * Đặt con trỏ vào đ u của tài li u hoặc đ u của bất kỳ đo n văn bản mà b n muốn kiểm tra * Chọn tab Review trên vùng Ribbon * Chọn biểu tượng Spelling & Grammar trên nhóm Proofing hoặc ấn phím tắt (F7). * Bất kỳ một lỗi nào sẽ hiển thị một hộp tho i cho ph p b n chọn một cách viết hay ngữ pháp thích hợp hơn.
  79. 92. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 91 Nếu b n muốn kiểm tra chính tả của một từ c thể, b n c thể kích chuột phải vào bất kỳ từ nào được g ch dưới bởi Word và chọn một sự thay thế. Từ điển đồng nghĩa Từ điển đồng nghĩa cho ph p b n xem các từ đồng nghĩa. Để s d ng từ điển đồng nghĩa: * Chọn tab Review trên vùng Ribbon * Chọn nút Thesaurus trên nhóm Proofing. * Công c từ điển đồng nghĩa sẽ xuất hi n ở phía b n phải màn hình và b n c thể xem các t y chọn. B n c ng c thể truy cập vào từ điển đồng nghĩa bằng cách kích phải vào bất kỳ từ nào và chọn Synonyms trên menu.
  80. 93. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 92 T o một từ điển mặc định mới Thường thì b n c các từ ngữ kỹ thuật chuy n môn mà c thể không được công nhận bởi công c kiểm tra chính tả và ngữ pháp trong Word. Do vậy mà b n c thể t y ch nh từ điển để c những từ b n muốn cho vào. * Chọn nút Microsoft Office * Chọn nút Word Options * Chọn tab Proofing * Chọn tab When Correcting Spelling
  81. 94. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 93 * Chọn Custom Dictionaries, và hộp tho i Custom Dictionaries xuất hi n. * Chọn Edit Word List * Nhập các từ c thể s d ng của b n mà không c trong từ điển hi n thời trong Word. ĐẾM SỐ TỪ TRONG TÀI LIỆU
  82. 95. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 94 Word 2010 c thể đếm số từ của tài li u trong khi b n g văn bản. Ngoài ra chương trình c n c thể đếm số trang, số đo n, số d ng, số k tự c hoặc không c khoảng trắng. Đếm số từ trong khi gõ văn bản Trong khi b n g văn bản, Word 2010 sẽ tự động đếm số trang và số từ c trong tài li u. Thông tin này được hiển thị tr n thanh tr ng thái ở g c dưới b n trái màn hình: m c Page (số trang) và Wor ds (số từ). Đếm số từ trong vùng chọn B n c thể đếm số từ trong các v ng chọn, và các v ng chọn này không nhất thiết phải liền m ch nhau. – Trước ti n b n d ng chuột chọn v ng c n đếm. Nếu các v ng không liền m ch nhau, sau khi chọn v ng đ u ti n, b n giữ phím Ctrl và chọn th m các v ng khác. – Tr n thanh tr ng thái ở cuối màn hình sẽ hiển thị số từ c trong v ng chọn. Ví d 110/1025 c nghĩa là trong v ng chọn c 110 từ tr n tổng số 1025 từ của tài li u. Bao gồm cả textbox, footnote và endnote trong khi đếm từ – Trong thẻ Review, nh m Proofing, nhấn n t Word Count. – Trong hộp tho i Word Count, đánh dấu check vào m c Include textboxes, footnotes and endnotes. Đếm số từ trong textbox
  83. 96. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 95 – Chọn textbox mà b n muốn đếm từ. – Tr n thanh tr ng thái ở cuối màn hình sẽ hiển thị số từ c trong textbox. Ví d 110/1025 c nghĩa là trong textbox c 110 từ tr n tổng số 1025 từ của tài li u. Xem số trang, số ký tự, số đo n và số dòng Để c đ y đủ thông tin về số trang, số k tự, số đo n và số d ng, b n thực hi n một trong hai cách sau: – Trong thẻ Review, nh m Proofing, nhấn n t Word Count. – Tr n thanh tr ng thái ở g c dưới b n trái màn hình, b n nhấn chuột vào m c Words. Hộp tho i Word Count xuất hi n cho b n đ y đủ thông tin mà b n muốn. 5. In tài li u Word Định d ng trang in Mỗi khi t o file mới, trong c a sổ văn bản đã c sẵn một trang giấy trắng để bắt đ u so n văn bản (thường là giấy letter hoặc giấy A4). Ch khi nào c n đến chi tiết chính xác hơn chúng ta mới chọn l i khổ giấy khác Tab Page Layout, nhóm Page Setup, chọn m i t n dưới góc phải để mở hợp tho i Page Setup  Chọn lo i giấy – Tab Paper
  84. 97. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 96 – Paper Size : chọn lo i giấy, kích thước tương ứng sẽ hi n ra trong width và height, nếu chọn Custom phải cho số đo kích thước giấy trong width và height  Đặt lề cho trang in – Tab Margins – Top : Lề đ nh của trang in – Bottom : Lề đáy của trang in – Left : Lề trái của trang in – Right : Lề phải của trang in Nếu có dùng l nh Mirror Margins để làm sách (t o tính đối xứng giữa các trang) thì l nh left và right sẽ trở thành Inside và Outside
  85. 98. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 97 – Gutter : Khoảng cách d ng để đ ng gáy sách – From edge: Khoảng cách từ mép của tờ giấy đến header hoặc footer – Orientation : chọn hướng in o Portrait : Giấy dọc o Landscape : Giấy ngang – Mirror margins : Đặt lề đối xứng nhau. Nếu l nh này có dùng, giấy sẽ được phân bi t là có trang lẻ và trang chẵn (Odd and Even), thường áp d ng để in sách. In tài li u -Tab File, chọn Print
  86. 99. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 98 – Copies: chọn số bản in – Printer : chọn t n máy in tương ứng đã được cài đặt trong Windows. Nếu máy in đang s d ng không c t n trong danh sách này (nghĩa là n chưa được khai báo) thì phải thực hi n các bước sau: o Nhắp Start, chọn Settings và nhắp Printers. o Nhắp đ p vào biểu tượng Add Printer.
  87. 100. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 99 o Thực hi n các bước cài đặt máy in của chức năng Add Printer Wizard – Pages : in số trang chọn lựa bằng cách gõ các số trang vào, dùng dấu “,” để phân cách các trang rời r t, dấu g ch nối “-” để in các trang liên tiếp 6. Trộn tài li u (Mail Merge) 6.1 Các Khái ni m Trộn thư Trong thực tế, đôi khi ch ng ta c n phải in văn bản gởi cho nhiều người chẳng h n như thư mời, phiếu báo điểm, giấy chứng nhận, bằng tốt nghi p Thay vì phải g những thông tin của từng người vào nội dung của từng giấy chứng nhận (rất d nhằm lẫn), ta c c thể d ng công c Mail Merge để giải quyết vấn đề tr n một cách nhanh ch ng. Tập tin data source Một file chứa dữ li u nguồn thường được trình bày dưới d ng bảng biểu đơn giản như table, sheet (của Excel, Access) bảo đảm đủ số cột, hàng và nội dung trong các ô. Tập tin main document Một file văn bản mẫu đã được trình bày hoàn ch nh a. Form letter Bước 1. T o tập tin Main chính trong WORD như sau Công Ty TNHH XYZ  999 Pasteur, Q.1, chúng tôi  8223344 Ngày 30 tháng 10 năm 2009 THƯ MỜI  Kính gởi: Sinh năm:
  88. 101. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 100 Địa ch : Mời sắp xếp thời gian đến dự cuộc phỏng vấn tuyển nhân sự cho Công ty. Thời gian: giờ, ngày Địa điểm: Giám Đốc Trần Văn A Bước 2. T o tập tin nguồn dữ li u tr n Excel với các cột c t n tương ứng (ch là t n cột không n n viết dấu tiếng vi t, và phải bắt đ u dữ li u ngay t i Cell A1). * Ch : tập tin dữ li u này b n c thể t o bằng WORD, tuy nhi n nếu thể hi n trong Excel b n sẽ c lợi hơn nếu bảng dữ li u đ c hổ trợ nhiều ph p tính và hàm phức t p. OBC HOTEN PHAI NS DIACHI THPHO BANG Ông Đinh như Quí Nam 1965 11 L Lợi chúng tôi ĐH Bà Hồ L Ngọc Nữ 1966 22 Thùy Vân V ng Tàu ĐH Ông Hoàng văn Bình Nam 1975 33 Lê Lai chúng tôi Ông Phan thành Tâm Nam 1970 44 L Thường Ki t chúng tôi Bà Nguy n Th y Hồng Nữ 1968 55 Lê Thánh Tôn chúng tôi ĐH Ông Tr n H a Bình Nam 1969 66 L Thái Tổ Biên Hòa ĐH Bà L Thị Mộng V n Nữ 1973 77 Tr n Hưng Đ o Thủ D u Một Ông L Văn Lợi Nam 1967 88 Ngô Đức Kế TP.HCM
  89. 102. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 101 Bà Hàng thị Ngọc Hà Nữ 1968 99 H ng Vương V ng Tàu Bà Hoàng thị L Tường Nữ 1969 96 Pasteur chúng tôi ĐH Bước 3. Tr n tập tin Main chính trong Word Chọn Start Mail Merge trên tab Mailings và sau đ chọn Step by Step Mail Merge Wizard. Trình Wizard sẽ mở ra một c a sổ bên phải tài li u. C a sổ này có thể di chuyển bằng chuột đến một vị trí mới trên màn hình và b n c ng c thể thay đổi kích cỡ của nó.
  90. 103. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 102 Để thực hi n merge mail c n phải qua 6 bước, b n làm theo hướng dẫn bằng cách chọn những tùy chọn phù hợp rồi nhấn Next ở dưới cùng của hộp tho i, nếu muốn quay l i thì nhấn vào Previous. Trong m c Select document type đã chọn sẵn Letters. Chọn Next qua bước 2 Trong m c Select sartting document đã chọn sẵn Use the current document. Chọn Next qua bước 3
  91. 104. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 103 Trong m c Select recipients nhấn nút Browse. Chọn va mở file danh sách excel đã lưu. Chọn Sheet1, OK
  92. 105. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 104 Ở hộp tho i Mail Merge Recipents, ta có thể lo i bỏ hoặc trích lọc những hàng không muốn t o thư mời. Nhấn OK. Nhấn Next qua bước 4.
  93. 106. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 105 Trong m c Write your letter, nhấn chọn More items… Đặt con trỏ text ở vị trí xác định trong văn bản mẫu, nơi c n chèn dữ li u vào, l n lượt chèn các field vào trong main document như sau:


Bạn đang xem chủ đề Hướng Dẫn After Effect trên website Nhetuacanhhoa.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!