Hướng Dẫn Dùng Github

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Hướng Dẫn Dùng Github xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Nhetuacanhhoa.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Hướng Dẫn Dùng Github để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 7.326 lượt xem.

Có 14 tin bài trong chủ đề【Hướng Dẫn Dùng Github】

【#1】Hướng Dẫn Cài Đặt Và Sử Dụng Aptana Tương Tác Với Github Trên Ubuntu

Danh hiệu: Administration

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Aptana tương tác với Github trên Ubuntu

Hướng dẫn cài đặt

Bước 2. Phải cài đặt các gói cần thiết trước, mở Terminal bằng cách nhấn tổ hợp 3 phím : Ctrl + Alt + T, nhập :

sudo apt-get install openjdk-7-jre libwebkitgtk-1.0-0 git-core

Bước 3. Chuyển đến thư mục chứa file cài đặt rồi tiến hành cài đặt Aptana vào thư mục /opt, ví dụ tên file cài đặt mặc định khi download về là ‘Aptana_Studio_3_Setup_Linux_x86_3.4.1.zip’ và thư mục chứa file là Desktop, nhập :

cd ~/Desktop

sudo unzip Aptana_Studio_3_Setup_Linux_x86_3.4.1.zip -d /opt

Bước 4. Thêm vào menu shortcut, nhập :

wgethttp://www.samclarke.com...04/AptanaStudio3.desktop

sudo mv AptanaStudio3.desktop /usr/share/applications/AptanaStudio3.desktop

Hướng dẫn sử dụng

Bước 1. Khởi động : Để khởi động Aptana Studio 3 có 2 cách : * Cách 1 : Nhấn nút super (nút windows) để mở của sổ tìm kiếm. Gõ từ khóa ‘aptana studio 3’ rồi chọn shortcut của aptana studio để khởi động * Cách 2 : Mở Terminal (CTRL+ALT+T) , nhập :

cd /opt/Aptana_Studio_3

sudo bash AptanaStudio3.sh

Bước 2. Xuất hiện 1 hộp thoại để chọn thư mục làm việc, thư mục mặc định sẽ là ‘/root/Documents/Aptana Studio 3 Workspace’ , xong nhấp OK sẽ xuất hiện giao diện chương trình Aptana Studio 3 :

Tick vào ô ‘Use this as the default and do not ask again’ thì những lần khởi động sau, hộp thoại này sẽ không xuất hiện vì bạn đã chọn đường dẫn của phiên làm việc lần trước làm mặc định. Tránh những lần khởi động lần sau, chương trình sẽ hiện hộp thoại này để hỏi thư mục làm việc gây phiền toái, mất thời gian.

Bước 3. Thoát khỏi chương trình :

  • Bạn nhấn tổ hợp 2 phím : Alt + F4

  • Trên thanh menu của chương trình chọn File → Exit

Hướng dẫn cài đặt eGit vào Aptana

Bước 1. Khởi động Aptana Studio 3. Trên thanh menu của chương trình nhấp chọn : Help → Install New Software…

Bước 3. Sau khi nhấn OK ở ‘Bước 2’ ,bạn sẽ trở lại hộp thoại ‘Install’,đợi chút xíu rồi tick vào ô ‘Eclipse Egit’ và nhấn Next

Bước 4. Xuất hiện 1 hộp thoại và chọn Next

Bước 5. Tiếp tục xuất hiện 1 hộp thoại, tick vào ô ‘I accept the terms of the license agreements’ và nhấn Finish

Bước 6. Đợi chương trình tải dữ liệu về và hoàn tất cài đặt Egit vào Aptana Studio 3

Thực hiện 1 project sử dụng Git trong Aptana Studio 3

Bước 1. Tạo kho mã nguồn cho dự án trên chúng tôi .Ví dụ bạn làm việc với kho mã nguồn có địa chỉ https://github.com/quanglapcongtu/MHST2-13-25 với branch (nhánh làm việc) là master, trong kho mã nguồn đã có sẵn 1 file README.md

Bước 2. Khởi động Aptana Studio 3, xuất hiện giao diện chương trình, nhấn vào thẻ Terminal và bạn sẽ tương tác với Github thông qua giao diện dòng lệnh này.

Bước 3. Tạo SSH Key – Nếu bạn đã quyết định không sử dụng phương thức HTTPS (đề nghị), chúng ta có thể sử dụng các khóa SSH để thiết lập một kết nối an toàn giữa máy tính và GitHub của bạn.

– SSH Key là một mã chứng nhận để bạn có quyền thao tác trên repository (kho) của GitHub, SSH Key sẽ mang tất cả thông tin về account của bạn. SSH Key này được tạo ra trên local máy của bạn và được chính bạn add vào GitHub. Khi bạn push source code của mình lên repository server, GitHub sẽ kiểm tra SSH key ở local của bạn và SSH key trên server của nó (mà bạn đã add trước đó) có giống nhau không. Nếu giống nhau nó xác nhận bạn có quyền thao tác trên repository server. Một account GitHub có thể có nhiều SSH Key trên server.

cd ~/.ssh (Enter)

ls

Nếu danh sách tệp tin trống thì SSH Key chưa tồn tại thì chuyển sang Bước 2, nếu trong danh sách có file id_rsa.pub hoặc id_dsa.pub thì SSH Key đã tồn tại trên máy tính, ta chuyển sang Bước 3

+ Step 2 : Tạo 1 SSH Key mới, trong cửa sổ Terminal nhập :

ssh-keygen -t rsa -C "[email protected]"

[email protected]’ là email trong tài khoản của bạn trên chúng tôi ở đây email là ‘[email protected]’ Nhập mật khẩu và nhập lại mật khẩu lần 2 sẽ tạo được SSH Key

+ Step 3 : Thêm SSH Key vào tài khoản chúng tôi – Copy SSH Key vào clipboard, nhập:

sudo apt-get install xclip

xclip -sel clip < ~/.ssh/id_rsa.pub

– Đăng nhập tài khoản chúng tôi và đi đến phần Account Settings. Trong menu bên trái chọn SSH Keys → Add SSH key. Điền đầy đủ thông tin vào ô ‘Title’ và ‘Key’ và nhấn nút Add

– Xuất hiện 1 hộp thoại yêu cầu xác nhận mật khẩu tài khoản chúng tôi của bạn, nhập và nhấn Confirm password. Như vậy SSH Key đã được thêm vào tài khoản chúng tôi của bạn

+ Step 4 : Kiểm tra lại quyền thao tác trên tài khoản GitHub trong Aptana Studio 3, trong cửa sổ Terminal nhập :

ssh [email protected] (Enter)

Xuất hiện 1 câu hỏi kết nối, nhập :

yes

Nếu có thông báo : ‘Hi quanglapcongtu! You’ve successfully authenticated, but GitHub does not provide shell access’ thì bạn đã có quyền thao tác trên repository của mình trên Github.com

Bước 4. Di chuyển đến thư mục /opt/lampp/htdocs của Xampp để lập trình, nhập :

cd /opt/lampp/htdocs

Bước 5. Thay đổi quyền thực thi cho thư mục htdocs, nhập :

sudo chmod -R 777 /opt/lampp/htdocs

Bước 6. Nhân bản (clone) : Tạo bảo sao của kho Github về máy tính ta sẽ được thư mục MHST2013-25 nằm trong thư mục /opt/htdocs , nhập :

git [email protected]:quanglapcongtu/MHST2013-25.git

Bước 7. Thêm kho xa ‘khoxa_nukeviet’ tại địa chỉ : [email protected]:nukeviet/nukeviet.git , nhập :

git remote add [email protected]:nukeviet/nukeviet.git

git remote

Bước 8. Kéo dữ liệu từ kho xa về dự án, nhập :

git pull khoxa_nukeviet

Bước 9. Tiến hành trộn (merge) dữ liệu từ kho xa vào dự án, có thể commit (xác nhận) sự thay đổi trước khi trộn, nhập :

git commit -m "Pull project nukeviet source code"

git add README.md

git merge khoxa_nukeviet/develop

ls

git commit -m "Update project nukeviet source code"

Bước 10. Thêm kho xa ‘MHST2013-25’ tại địa chỉ : [email protected]:quanglapcongtu/MHST2013-25, nhập :

git remote add [email protected]:quanglapcongtu/MHST2013-25

Bước 11. Sau khi thực hiện một số thay đổi cho dự án, xác nhận thay đổi bằng lệnh git commit, bạn có thể chia sẻ thay đổi này với mọi người bằng cách đẩy cách kết quả lênh nhánh thuộc kho xa (master, develop, …) trên Github, nhập :

git push MHST2013-25 master

Tham khảo chi tiết sử dụng Git tại :

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Aptana tương tác với Github trên Windows

1) Download và cài đặt Aptana tại địa chỉ http://www.aptana.com/products/studio3/download

2) Cài đặt Aptana theo hướng dẫn Video Dưới (Video hướng dẫn được thực hiện trên Aptana Studio 3.2.2 Microsoft Windows Standalone Version)

Trong qua trình cài đặt bạn nên thay đổi thư mục cài đặt Aptana về thư mục D:Aptana Studio 3

Khi chạy Aptana lần đầu tiên chương trình sẽ hỏi thư mục lưu trữ Workspace, Bạn nên di chuyển về thư mục D:Aptana Studio 3Workspace

3) Sau khi cài đặt xong bạn sửa file D:Aptana Studio 3Workspace.metadata.pluginscom.aptana.portablegit.win32etcgitconfig Thêm đoạn sau vào cuối file

trong đó

A Added

C Copied

D Deleted

M Modified

R Renamed

T have their type (mode) changed

U Unmerged

X Unknown

B have had their pairing Broken

* All-or-none

Xóa 1 nhánh trên kho code

git push origin --delete BRANCH_NAME

Đưa các tag được đánh dầu lên kho code

git push --tags

Nguồn tham khảo


【#2】Hướng Dẫn Sử Dụng Github Trên Windows

Github là gì? Dân lập trình có vẻ khá thân thuộc nhưng những ai không quan tâm đến nó cũng không biết nó là gì đâu, nó cũng giống như SVN là một source version control. Github còn được gọi là Code social network dành cho developer đi vào hoạt động tháng 2 năm 2008, là một dịch vụ lưu trữ source code cho các dự án sử dụng hệ thống quản lý phân tán GIT. Github sinh sau đẻ muộn nhưng có đầy đủ tính năng như SVN và hơn thế nữa.

Theo khảo xát vào năm 2009, Github hiện là server git lưu trữ source code phổ biến nhất hiện nay. Hệ thống này được viết bằng Ruby on Rails, hiện tại github cung cấp dịch vụ thương mại và cả tài khoản miễn phí cho các dự án nguồn mở.

Ngoài Github, còn có Gitorious cũng là server hoạt động giống github, khá được chú ý đến.

Cách thức làm việc với github

Nếu không thông báo lỗi và trả về phiên bản của git thì bạn đã cài đặt thành công. Ví dụ mình đang dùng git 1.9.4

Làm việc với Github nói riêng hay hệ thống GIT nói chung có 2 workflow chính là local workflow và server workflow.

Bạn có thể thay đổi chỉnh sửa code thoải mái ở local (tức là lưu file code trên máy tính của bạn), sau khi thay đổi xong bạn sẽ đồng bộ với tài khoản github trên server. Thuật ngữ này gọi là ” commit “. Sau khi đã có bản code hoàn chỉnh một tính năng nào đó, hoặc fix bug xong hay bản có thể chạy được thì hãy commit lên server github. Chú ý: không được commit code dở dang còn đang mắc lỗi hoặc chưa qua test lên repository server sẽ làm ảnh hưởng tới thành viên khác. Tuy nhiên bạn cũng có thể tạo một repository để up code dở dang chưa hoàn chỉnh vào đó, với nhánh này thì không được public mà chỉ bạn có quyền xem và chỉnh sửa.

  • clone repository: tạo một bản sao của một repository đã tạo trước đó.
  • Commiting to the repository: sau khi thêm các file vào từ local vào hàng đợi (stage), bạn có thể commit và upload lên Git repository.

Lệnh này sẽ tạo folder ẩn có tên “.git” vào thư mục này, đó là những file repository cần thiết giúp bạn có thể tải các files có trong folder lên git server.

Dự án code của bạn sẽ thiết kế các tệp tin trong folder trên, sau đó tiến hành tải lên server sau khi có files code hoàn chỉnh. Thêm một hoặc tất cả các files vào hàng đợi để chuẩn bị sẵn sàng đưa lên github, sử dụng lệnh sau sẽ đưa tất cả các files mới thay đổi vào stage.

Tiến hành commit các files này.

Nhập lý do trước khi tải code lên repository server, dòng này sẽ hiển thị trên repository. Có thể là thông báo cập nhật fixed lại lỗi của bản trước đó có tác dụng thông báo cho người dùng biết và sử dụng code của bạn nhiều hơn.

Cuối cùng upload thay đổi lên server.

Đó là nguyên lý hoạt động cơ bản của git, phần tiếp theo đây mình sẽ đi sâu chi tiết về lệnh git và sử dụng Git với giao diện.

Sử dụng Git với giao diện

Sau khi cài xong, nhấn start gõ từ “git” bạn sẽ thấy có 2 ứng dụng “Git Bash” và “Git GUI”. Một bản sử dụng giao diện lệnh và một bản tương tác với các repository vendors như github, Bitbucket và Beanstalk thông qua giao diện.

Thiết lập SSH Keys

Cài đặt ssh-keys cho máy tính của bạn rất đơn giản, bạn mở Git GUI lên. Nhấn vào Show SSH Key dưới menu Help.

Để Tạo lại ssh key, bạn có thể nhấn vào nút Generate Key. Nếu có thể sẽ cần yêu cầu nhập passphrase (mật khẩu bảo mật). Hãy nhớ chuỗi mật khẩu này, bạn sẽ cần dùng lần sau.

Lệnh tạo ssh keys trên giao diện tương ứng với command line:

Cài đặt SSH Key trên Hosted Git Repository

Trong bài này mình sẽ sử dụng Github làm ví dụ. Bạn cần khai báo chuỗi SSH keys đã thiết lập trên máy tính của bạn vào tài khoản trên github. Mục đích để làm gì?

Khi thực hiện lệnh git đẩy dữ liệu lên github, git sẽ lấy ssh-key có trong máy tính và so sánh trên hệ thống github accounts, nhờ chuỗi key này mà phát hiện ra tài khoản github của bạn. Nhờ đó mà các files được push lên đúng repository trên github server.

Làm việc với Git

Như vậy lệnh git trên máy tính của bạn đã có thể bắt đầu kết nối vào github repository. Chúng ta sẽ cần tạo một repository để push code lên đó.

Tạo Repository trên github thì quá thân quen với những developer rồi, Tại trang chủ chúng tôi giả sử bạn đã đăng nhập tài khoản vào github, nhấn vào nút New repository bên phải để tạo mới repository. Nhập tên và mô tả cho repo, nếu bạn dùng github miễn phí thì giữ nguyên trạng thái public, trạng thái này cho phép người khác có thể tìm thấy code repository này của bạn. Chế độ bảo vệ code private nếu dự án của bạn muốn bảo mật không để lộ code ra bên ngoài, tính năng này bạn phải trả phí.

Reposity này mình làm demo do đó không checkbox vào option “Initialize..”, cài đặt này sẽ tạo file hướng dẫn README cho repository. Kết thúc nhấn Create repository.

Tạo Local Repository

Bây giờ đến phần làm code của bạn rùi, tạo mọi files sử dụng cho repository, bạn sẽ phát triển code của mình trên máy tính sau khi hoàn chỉnh code hay bản code đã có thể hoạt động thì bắt đầu đưa lên repository vừa tạo ở trên.

Tại giao diện Git GUI, nhấn vô “Create New Repository”.

Lựa chọn thư mục để tạo nội dung cho repository trên máy tính. Chú ý: đường dẫn folder này phải chưa có trước đó, chọn đường dẫn thư mục và nhập tên cho repository sẽ tạo trên máy tính (local). Giống như sau:

Địa chỉ git của repository có dạng :hoangsoft90/test-repo.git

Sử dụng địa chỉ repository này để push các files lên repository server.

Sử dụng Git GUI Client

Bạn có thể làm việc với các lệnh git bằng command line hoặc thao tác trên giao diện. Tiếp theo sau đây mình sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng phần mềm Git GUI để tải code lên repository có sẵn. Chỉ có 3 bước đơn giản là: staging changes, commits, và pushes.

Khi bạn di chuyển các files vào local repository, ban sẽ thấy các files này trong cửa sổ “Unstaged Changes”. Phần này chúng ta hiểu đơn giản đây là các files mới sửa đổi của repo, nếu chưa thấy xuất hiện bạn nhấn vào nút Rescan. Cửa sổ này cũng thông báo trạng thái của files đã xóa, hoặc mới cập nhật..Cứ nhấn vào Rescane để xem những sửa đổi của folder local repository.

Nút rescan tương ứng với lệnh git status

Nhấn tiếp vào Stage Changed, để đưa tất cả các files trong mục Unstaged Changes vào hàng đợi Commit. Thao tác này tương ứng với lệnh git add .

Hướng dẫn Commit

Các files đã nằm trong mục Staged Changed sẽ được commit. Nhập chú giải cho lý do commit lần này vào field “Commit Message” sau đó nhấn vào nút Commit như hình dưới.

Bạn cũng có thể sử dụng lệnh git cho tác vụ này:

Bắt đầu Push lên repository server

Trước khi người dùng internet có thể truy cập vào các code của bạn, chúng ta cần đẩy (push) tất cả các files có sửa đổi đã được commit lên Hosted repository như github, Bitbucket..

Trước khi có thể làm điều này, chúng ta thêm địa chỉ git của repository đã tạo trên github vào Git GUI. Từ menu Remote của phần mềm chọn vào Add…. Điền Name và Location trong cửa sổ Dialog hiện ra, trường Name hầu hết sẽ điền là “origin”. Field này có tác dụng thay cho địa chỉ, mỗi một địa chỉ git URL sẽ có một tên riêng không trùng với nhau. Bạn sẽ thấy có dùng tên của địa chỉ Git repository trong câu lệnh quen thuộc git push.

Tại sao mình lại lấy tên “origin” cho remote git, vì khi bạn nhấn lệnh Push mặc định option remote vào repository luôn trỏ vào tên “origin”. Tiếp tục nhấn vào Push để upload những files đã commited.

Tiếp theo, bạn sẽ nhận được thông báo xác nhận, đừng lo lắng cửa sổ này chỉ hiển ở lần push đầu tiên. gõ vào “yes” và nhấn OK.

Bạn có thể nhận tiếp thông báo nhập passpharse của SSH Key, có nhớ ở phần tạo ssh key ở trên không? chuỗi passpharse sẽ được dùng tại bước này.

Git UI có yêu cầu một lần nhập passpharse cho lần upload code đầu tiên, bạn cũng không cần lo lắng phải nhập lần sau.

Nếu push lên github repository thành công, bạn sẽ nhìn thấy dòng thông báo giống thế này.

Clone một Remote Repository đến Local Repository trên máy tính

Các bước để download một remote Repository về máy tính, bạn nhấn vào liên kết “Clone Existing Repository” trên giao diện Git GUI. Mục Source Location nhập địa chỉ git của Repository có trên server và chọn thư mục lưu trên máy tính cho Target Directory. Giống như cách tạo local repository như ở trên. Các files sẽ tải về sau khi Nhấn clone và bạn có thể làm việc tiếp tục với repository này, sau đó lại commit và push bản mới cập nhật lên Host Repository.

Bạn cũng có thể sử dụng lệnh git clone thay vì thực hiện trên giao diện Git GUI. Mở cmd hoặc Git Bash gõ lệnh sau:

Sau khi tải về hoàn tất, bạn vào explorer theo đường dẫn tới tên của repository. Tại đây có thể xem sửa xóa files tùy ý (lưu ý không đụng vào folder .git nhá).

Một số dịch vụ Git Repositories

  • Github – Unlimited Free Public Repositories
  • Bitbucket – Unlimited Free Public and Private Repositories
  • Beanstalk – Private Git with Great FTP Deployments


【#3】Hướng Dẫn Cài Đặt & Sử Dụng Git, Github

Published on

Tài liệu Hướng dẫn cài đặt & sử dụng git, github, thực hành trên môi trường Windows; Thực hành với kho code NukeViet

  1. 5. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ SỬ DỤNG GIT, GITHUB chúng tôi Phiên bản 1.0 – Ngày cập nhật cuối cùng: 24-07-2015 Bản mới nhất có tại: http://wiki.nukeviet.vn VIETNAM OPEN SOURCE DEVELOPMENT JOIN STOCK COMPANY Add: Room 2004 – CT2 Nang Huong Building, 583 Nguyen Trai str., Ha Noi Tel: (04) 8587 2007 – Fax: (04) 3550 0914 Email: [email protected] – Website: chúng tôi Lưu ý: Bạn cần chỉnh lại dường dẫn lưu phần mềm thuận tiện cho sau này tìm kiếm dễ hơn thay vì vào thư mục Roaming. Bước 3: Finish để hoàn tất cài đặt. 4. Cài đặt Egit cho Aptana. Bước 1: Truy cập http://www.eclipse.org/egit/download/ để copy link cài đặt Egit: http://download.eclipse.org/egit/updates. Bước 2: Mở Aptana đã được cài đặt ở trên và chọn “Help”, chọn “Install New Software…” Bước 3: Paste link vào form “Work with”.
  2. 6. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ SỬ DỤNG GIT, GITHUB chúng tôi Phiên bản 1.0 – Ngày cập nhật cuối cùng: 24-07-2015 Bản mới nhất có tại: http://wiki.nukeviet.vn VIETNAM OPEN SOURCE DEVELOPMENT JOIN STOCK COMPANY Add: Room 2004 – CT2 Nang Huong Building, 583 Nguyen Trai str., Ha Noi Tel: (04) 8587 2007 – Fax: (04) 3550 0914 Email: [email protected] – Website: chúng tôi Bước 4: Chọn tích vào ô “Eclipse Git Team Provider” chọn “Eclipse Git Team Provider” như hình trên Bước 5: Bấm vào next và finish để hoàn thành. III. Đăng ký tài khoản Github. Bước 1: Truy cập website github: https://github.com/ Bước 2: Tiến hành điền thông tin để đăng ký bao gồm: username, email, và password
  3. 8. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ SỬ DỤNG GIT, GITHUB chúng tôi Phiên bản 1.0 – Ngày cập nhật cuối cùng: 24-07-2015 Bản mới nhất có tại: http://wiki.nukeviet.vn VIETNAM OPEN SOURCE DEVELOPMENT JOIN STOCK COMPANY Add: Room 2004 – CT2 Nang Huong Building, 583 Nguyen Trai str., Ha Noi Tel: (04) 8587 2007 – Fax: (04) 3550 0914 Email: [email protected] – Website: chúng tôi IV. Thay đổi địa chỉ code trên Github Chỉ vào sửa file /.git/config (Thư mục .git là thư mục ẩn ) sửa lại đoạn: [remote “origin”] url = xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx Thành Url git mới hoặc sử dụng lệnh git remote set-url origin [email protected]:USERNAME/REPOSITORY2.git Ví dụ: git remote set-url origin [email protected]:trinhthinhhp/nukeviet.git V. Làm việc trên Github 1. Add SSH Git vào tài khoản Github Bước 1: Mở file “id_rsa.pub” trong thư mục “C:Users.ssh”, copy nội dung Bước 2: Truy cập địa chỉ: https://github.com/settings/ssh trên Github. Và tiến hành paste nội dung vừa copy vào form Key Bước 3: Nhấp chuột vào “Add Key” Lưu ý: mỗi lần add key, github sẽ tự động gửi vào mail của bạn. 2. Lấy Project từ kho cộng đồng Truy cập kho NukeViet https://github.com/nukeviet/nukeviet và Fork code NukeViet về tài khoản. 3. Cập nhật các thay đổi từ kho cộng đồng Trong quá trình phát triển của một phần mềm luôn luôn thay đổi, vì vậy bạn cần phải cập nhật các lỗi đã được chỉnh sửa cùng những tính năng mới về tài khoản github. Để cập nhật bạn làm như sau: Bước 1: Truy cập kho code NukeViet: https://github.com/nukeviet/nukeviet Bước 2: Nhấp chuột vào “Pull requests”
  4. 9. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ SỬ DỤNG GIT, GITHUB chúng tôi Phiên bản 1.0 – Ngày cập nhật cuối cùng: 24-07-2015 Bản mới nhất có tại: http://wiki.nukeviet.vn VIETNAM OPEN SOURCE DEVELOPMENT JOIN STOCK COMPANY Add: Room 2004 – CT2 Nang Huong Building, 583 Nguyen Trai str., Ha Noi Tel: (04) 8587 2007 – Fax: (04) 3550 0914 Email: [email protected] – Website: chúng tôi Bước 3: Nhấp chuột vào “New pull request” Bước 4: Nhấp chuột vào “compare across forks” Bên “base fork” bạn chọn kho code cá nhân NukeViet của bạn và “head fork” bạn chọn kho code NukeViet cộng đồng. 4. Báo lỗi lên kho cộng đồng Trong quá trình bạn sử dụng phát sinh ra một số lỗi do hệ thống NukeViet và bạn muốn báo lên cộng dồng NukeViet để được sửa lỗi cũng như góp ý các tính năng cho NukeViet thì làm theo hướng dẫn sau: Bước 1: Truy cập vào kho NukeViet: https://github.com/nukeviet/nukeviet Bước 2: Bạn nhấp chuột vào issues và tiến hành soạn nội dung cũng như tiêu đề để gửi lên NukeViet
  5. 10. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ SỬ DỤNG GIT, GITHUB chúng tôi Phiên bản 1.0 – Ngày cập nhật cuối cùng: 24-07-2015 Bản mới nhất có tại: http://wiki.nukeviet.vn VIETNAM OPEN SOURCE DEVELOPMENT JOIN STOCK COMPANY Add: Room 2004 – CT2 Nang Huong Building, 583 Nguyen Trai str., Ha Noi Tel: (04) 8587 2007 – Fax: (04) 3550 0914 Email: [email protected] – Website: chúng tôi 5. Đưa code đã chỉnh sửa sang kho cộng đồng Sau khi bạn có những thay đổi nhất định để góp code vào mã nguồn NukeViet bạn cần làm theo hướng dẫn sau: Bước 1: Truy cập kho code trên tài khoản của bạn Ví dụ kho nukeviet cá nhân: https://github.com/trinhthinhhp/nukeviet Bước 2: Nhấp chuột vào Pull requests Bước 3: Tiếp theo nhấp chuột vào “New pull request”
  6. 11. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ SỬ DỤNG GIT, GITHUB chúng tôi Phiên bản 1.0 – Ngày cập nhật cuối cùng: 24-07-2015 Bản mới nhất có tại: http://wiki.nukeviet.vn VIETNAM OPEN SOURCE DEVELOPMENT JOIN STOCK COMPANY Add: Room 2004 – CT2 Nang Huong Building, 583 Nguyen Trai str., Ha Noi Tel: (04) 8587 2007 – Fax: (04) 3550 0914 Email: [email protected] – Website: chúng tôi Bước 4: Nhấp chuột vào “compare across forks” Bước 5: Bạn tiến hành chọn “base fork” là kho code NukeViet” và “head fork” là kho cá nhân của bạn”. VI. Làm việc trên Git 1. Cấu hình SSH cho Git  Bước 1: Cấu hình tài khoản chạy cấu lệnh sau trên terminal, thay tên và tài khoản cho phù hợp: git config -global chúng tôi “VanThinh” git config -global user.email “[email protected]”  Bước 2: Tạo SSH key Khởi động gitbash hoặc terminal trên Aptana cd ~/.ssh ssh-keygen -t rsa -C “[email protected]” Mở file “id_rsa.pub” trong thư mục “C:Users.ssh”, copy nội dung vào bộ nhớ, để điền vào form đăng ký trên kho code hoặc sử dụng lệnh clip <~/.ssh/id_rsa.pub  Bước 3: Truy cập https://github.com/settings/ssh và tiến hành Add SSH Key Test kiểm tra ssh -T [email protected] Nếu nhận được dòng thông báo “Welcome to GitHub, username!” quá trình đăng ký thành công 2. Tạo website bằng cách trộn các kho code từ Git Bước 1: Tạo kho code chính Tạo kho code chính trên https://github.com/ Ví dụ: Tạo kho code có tên maytinh2s thuộc groups website thì url quản lý là https://github.com/website/maytinh2s và url kho git: [email protected]:website/maytinh2s.git Bước 2: Check out kho code chính
  7. 12. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ SỬ DỤNG GIT, GITHUB chúng tôi Phiên bản 1.0 – Ngày cập nhật cuối cùng: 24-07-2015 Bản mới nhất có tại: http://wiki.nukeviet.vn VIETNAM OPEN SOURCE DEVELOPMENT JOIN STOCK COMPANY Add: Room 2004 – CT2 Nang Huong Building, 583 Nguyen Trai str., Ha Noi Tel: (04) 8587 2007 – Fax: (04) 3550 0914 Email: [email protected] – Website: chúng tôi Checkout kho git: [email protected]/website/maytinh2s.git Bước 3: Lấy kho code NukeViet Sử dụng Terminal chạy lần lượt các câu lệnh sau để lây Bước 4: Lấy Các module Bước 5: Cài đặt site Bước 6: Code Bước 7: Đưa code lên site Bước 8: Lấy các file đã thay đổi đưa lên hosting. 3. Xử lý khi muốn quay lại phiên bản trước của Git  Bước 1: Lấy các file đã thay đổi đưa lên hosting Để Zip các file mới sửa, thêm mới giữa hai commit Sử dụng lệnh: git archive -o update_g11.zip HEAD $(git diff-tree -r –name-only –diff-filter=ACMRT 78dd1835212256463ac8b27d9f08df3f514cd821 5ed9af799898dd961383e518e87d0fcc6dc3dfdf) Chú ý: Tên các file không có khoảng cách mới dùng được cách này – 78dd1835212256463ac8b27d9f08df3f514cd821 là id trên aptana vị trí muốn reset – 5ed9af799898dd961383e518e87d0fcc6dc3dfdf là id phát sinh cuối cùng trên aptana  Bước 2: Chọn đúng điểm reset đã backup trước đó Chọn Reset → HARD ( HEAD, index and Working Directory )  Bước 3: Thay thế lại các file cần thiết  Bước 4: kiểm tra các file cần đưa lên kho code  Bước 5: Commit lên kho code
  8. 14. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ SỬ DỤNG GIT, GITHUB chúng tôi Phiên bản 1.0 – Ngày cập nhật cuối cùng: 24-07-2015 Bản mới nhất có tại: http://wiki.nukeviet.vn VIETNAM OPEN SOURCE DEVELOPMENT JOIN STOCK COMPANY Add: Room 2004 – CT2 Nang Huong Building, 583 Nguyen Trai str., Ha Noi Tel: (04) 8587 2007 – Fax: (04) 3550 0914 Email: [email protected] – Website: chúng tôi VII. Công cụ hỗ trợ lập trình trên Aptana Công cụ hỗ trợ lập trình trên Aptana giúp bạn đơn giản trong quá trình soan thảo như các câu lệnh có sẵn, format lại đúng định dạng. Bước 1: Truy cập địa chỉ: http://wiki.nukeviet.vn/programming:rule tìm “Hướng dẫn định dạng php tự động” Bước 2: Download “format_aptana_3.6.zip” cho aptana 3.6.x Bước 3: Sau đó giải nén được file fomat_php.xml Import file định dạng Bước 4: Vào menu Window → Preferences → Aptana → Code Style → Formatter, kích vào nút Imprort và chọn tới file fomat_php.xml vừa giải nén Bước 5: Cấu hình thêm để xóa các dòng trắng:
  9. 16. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT PHẦN MỀM VÀ SỬ DỤNG GIT, GITHUB chúng tôi Phiên bản 1.0 – Ngày cập nhật cuối cùng: 24-07-2015 Bản mới nhất có tại: http://wiki.nukeviet.vn VIETNAM OPEN SOURCE DEVELOPMENT JOIN STOCK COMPANY Add: Room 2004 – CT2 Nang Huong Building, 583 Nguyen Trai str., Ha Noi Tel: (04) 8587 2007 – Fax: (04) 3550 0914 Email: [email protected] – Website: www.vinades.vn


【#4】Github Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Github

Khi bạn tham gia một dự án nào đấy thì việc phải làm việc với nhiều người là điều thường thấy. Kể cả làm việc một mình thì việc quản lý source code là vô cùng quan trọng.

Theo như mình biết thì có 2 mô hình quản lý source code: Quản lý tập trung (SVN), Quản lý phân tán (git). Mỗi hình thức đều có ưu và nhược điểm riêng.

Nội dung chính của bài viết

#Github là gì?

GitHub là một dịch vụ nổi tiếng cung cấp kho lưu trữ mã nguồn Git cho các dự án phần mềm. Github có đầy đủ những tính năng của Git, ngoài ra nó còn bổ sung những tính năng về social để các developer tương tác với nhau.

Vài thông tin về GIT:

  • Là công cụ giúp quản lý source code tổ chức theo dạng dữ liệu phân tán.
  • Giúp đồng bộ source code của team lên 1 server.
  • Hỗ trợ các thao tác kiểm tra source code trong quá trình làm việc (diff, check modifications, show history, merge source, …)

GitHub có 2 phiên bản: miễn phí và trả phí. Với phiên bản có phí thường được các doanh nghiệp sử dụng để tăng khả năng quản lý team cũng như phân quyền bảo mật dự án.

Còn lại thì phần lớn chúng ta đều sử dụng Github với tài khoản miễn phí để lưu trữ source code.

Github cung cấp các tính năng social networking như feeds, followers, và network graph để các developer học hỏi kinh nghiệm của nhau thông qua lịch sử commit.

Github trở thành một yếu tố có sức ảnh hưởng lớn trong cộng động nguồn mở. Cùng với Linkedin, Github được coi là một sự thay thế cho CV của bạn. Các nhà tuyển dụng cũng rất hay tham khảo Github profile để hiểu về năng lực coding của ứng viên.

Giờ đây, kỹ năng sử dụng git và Github từ chỗ ưu thích sang bắt buộc phải có đối với các ứng viên đi xin việc.

#Tính năng API Github

Github ngoài những tính năng tuyệt đỉnh, hỗ trợ bạn làm viết với Git cực kỳ mượt. Github còn hỗ trợ nhiều API với những tính năng quan trọng:

  • API to Update The Repository via HTTP: Đây là tính đắt khá đắt giá, giúp bạn có thể chỉnh sửa mã nguồn từ trình duyệt thông qua HTTP POST
  • API to Manage Service Hooks: API này hỗ trợ bạn đăng ký một URL cho các repository. Bất cứ khi nào có người push thay đổi lên repository, GitHub sẽ thông báo cho bạn thông qua URL mà bạn đã đăng ký trước đó.

#Tại sao nên lại là Github? Hướng dẫn sử dụng Github

Mặc dù Github có nhiều lợi ích như vậy. Nhưng sẽ có nhiều bạn thắc mắc: Tại sao không sử dụng Dropbox hay các dịch vụ tương tự để quản lý source code? Các dịch vụ đó cũng cho phép đồng bộ source code của các bạn trong team về một server mà?

Để trả lời cho câu hỏi này, mình sẽ lấy một ví dụ: Giả sử dự án của bạn có 2 developer cùng sửa một file, sau đó commit đồng thời lên server. Với Dropbox thì người commit lên trước sẽ được ưu tiên sửa file.

Nhưng với Github, việc commit đồng thời không phải là vấn đề nghiêm trọng. Vì Git sẽ ghi lại lịch sử commit, đảm bảo các commit được tổ chức tốt, tránh sự hỗn loạn giữa các version của file sửa đổi được gửi lên server.

Do đó, việc sử dụng Github sẽ tránh được tất cả sự nhầm lẫn khi commit. Đảm bảo cùng làm việc trên một source code trở lên dễ dàng hơn rất nhiều.

#Cách tạo một GitHub Repository

Repository là một không gian để lưu trữ dự án của bạn. Do tính chất phân tán của Git, nên có thể hiểu repository là nơi lưu trữ mã nguồn ở cả local và server.

Bạn có thể lưu trữ file code, text, hình ảnh hoặc bất kỳ loại tệp nào trong repository.

Để tạo một repository trên Github bạn làm như sau:

  • Sau khi đăng ký và kích hoạt thành công. Bạn bắt đầu tạo mới một project với “Start a new project”.
    Nhập tên Repositoty và nhấn nút “Create Repository”. Ngoài ra, bạn cũng có thể thêm mô tả cho repo ( Cái này chỉ là lựa chọn, không bắt buộc phải có).

Trong đó, bạn lưu ý 2 options sau:

  • Theo mặc định thì repository để là public. Tức là ai cũng có thể xem được repo này của bạn. Nếu dự án của bạn chưa muốn công khai mà chỉ muốn quản lý nội bộ thì chọn Private.
  • Bạn có thêm một README file để giới thiệu repo kèm với một file .gitignore. Github đã có sẵn template .gitignore cho bạn, cứ chọn một template phù hợp với mã nguồn dự án là được.

Khi tạo xong, repo sẽ như sau:

Khi đã có repository, bạn có thể clone, pull, push… source code của mình lên đó rồi.

Phần tiếp theo của bài viết, chúng ta sẽ tìm hiểu về branch trên Github.

#Tạo branch trên Github

Branch giúp bạn làm việc trên các phiên bản khác nhau của cùng một repository. Mình lấy ví dụ: Bạn muốn phát triển thêm một tính năng mới cho dự án. Nhưng bạn lại phần sửa đổi đó lại ảnh hưởng tới dự án chính. Lúc này branch ra đời.

Branch cho phép bạn chuyển đổi qua lại giữa các trạng thái và phiên bản khác nhau của dự án.

Với kịch bản ví dụ ở trên, bạn có thể tạo mới một branch và phát triển tính năng mới trên đó mà không ảnh hưởng tới master branch. Sau khi đã implement xong, test kỹ càng thì có thể merge vào master branch.

Để tạo một branch trên Github, bạn làm như sau:

#Hướng dẫn sử dụng Github chi tiết

Github có đầy đủ những command của git. Nhưng do bài viết này quá dài nên mình sẽ không liệt kê hết tất cả chúng ở đây. Mình sẽ tập trung hướng dẫn những command cơ bản nhất, hay dùng trên Github.

1. Commit Command

Commit command cho phép bạn lưu lại những thay đổi của file. Khi bạn commit, nên viết mô tả rõ ràng trong commit message. Điều này sẽ giúp cho quản lý dự án tốt hơn, có thể theo dõi, review những thay đổi source code sau này.

Để tạo commit, bạn làm như sau:

  • Chọn file muốn sửa
  • Chọn “Edit” để sửa file.
  • Sau khi sửa xong thì điền thông tin message và nhấn Commit.

2. Pull Command

Lệnh PULL request là lệnh quan trọng nhất trên Github. Nó cho biết những thay đổi trong source code, và yêu cầu owner của source code xem xét nó và merge nó vào master branch.

Tính năng này rất hay cho các dự án mã nguồn mở. Khi mà bất kì cũng có thể đóng góp công sức cho dự án. Tất nhiên, mọi sự thay đổi đều phải được sự đồng ý của owner dự án.

Ở đây, mình cần làm rõ hơn với các bạn đỡ nhầm lẫn về lệnh Pull:

  • Lệnh pull request : Là lệnh yêu cầu chủ owner dự án xem xét một thay đổi nào đó trước khi merge vào master branch.
  • Lệnh Pull: đây là lệnh của git, đơn thuần có thể hiểu là lệnh update source code từ server về local. Nếu có bất kì sự xung đột code nào (conflict) thì bạn cần phải resolve nó.

Lệnh cơ bản cuối cùng mà mình muốn nhắc đến là merge. Lệnh merge này cho phép bạn hợp nhất những thay đổi vào một branch.

Bạn có thể tham khảo hình bên dưới:

#Cloning dự án từ Github

Tiếp tục hướng dẫn sử dụng Github. Đây có lẽ là thao tác bạn hay dùng nhất khi tìm kiếm mã nguồn mở trên mạng. Khi bạn thấy một dự án nào đó hay ho và có thể ứng dụng được cho dự án của mình, bạn muốn download dự án này về máy tính để tham khảo.

Có 2 cách để tải dự án từ Github:

    Một là bạn chọn Zip toàn bộ dự án và tải về

git clone [email protected]:vntalking/demo-create-repro.git

Mình hi vọng, qua bài viết này, bạn sẽ có những kỹ năng cần thiết để làm việc với Git.


【#5】Kodi Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Kodi * Techroute

Kodi là một phần mềm phổ biến có thể biến thiết bị Android, iOS, Linux, MacOS và Windows của bạn thành một trình đa phương tiện chơi nhạc, phim và hình ảnh ở hàng tá định dạng tệp khác nhau. Nó nằm trong danh sách những phần mềm xem video tốt nhất 2021 mà bạn không thể bỏ qua.

Kodi là gì?

Hiểu đơn giản thì Kodi là một trình đa phương tiện.

Trình đa phương tiện là phần mềm dùng để chơi nhạc, video, hình ảnh. Trong đó, VLC là một ví dụ điển hình.

Kodi giống VLC ở rất nhiều mặt, nhưng có một điểm khác biệt lớn: trong khi VLC rất nổi tiếng dùng để chơi media lưu trữ trong thiết bị. Kodi cũng làm được điều này, nhưng nó được biết tới nhiều nhất nhờ khả năng xem phim và video online thông qua internet.

Kodi là một phần mềm miễn phí ra mắt lần đầu năm 2002 với cái tên XBMC (Xbox Media Center) và chỉ dành cho Xbox. Theo thời gian, nó đã xâm chiếm sang rất nhiều nền tảng khác nhau. Hiện nay, bạn có thể chơi Kodi trên Android, iOS, Windows PC, Mac, Điện thoại Window, Linux, Amazon FireStick, Raspberry Pi, Android Box và nhiều thiết bị khác.

Kodi cho phép chúng ta truy cập vào các bộ phim, chương trình TV, truyền hình trực tiếp, thể thao, phim tài liệu,… Nhưng nên nhớ rằng Kodi không tự có tất cả những kênh đó giống như TV, nó đòi hỏi các plugin cho mục đích này. Các plugin này thường được gọi là “Kodi addons”.

Cài đặt Kodi

Nếu bạn có ý định cài đặt Kodi trên máy tính hay thiết bị Android thì sẽ không có bất kỳ khó khăn nào. Chỉ cần download app từ trang chủ của Kodi hoặc từ cửa hàng ứng dụng:

  • Đối với Windows, bạn có thể tải app trên Windows Store.
  • Đối với Android (bao gồm cả Android TV), Kodi có trên Play Store hoặc bạn có thể tải tệp APK và cài đặt thủ công trên máy.
  • Đối với Ubuntu, Kodi có thể được cài đặt thông qua Ubuntu Software Center hay Terminal.
  • Đối với Mac OS, Kodi không có trên Apple’s App Store. Thay vào đó bạn cần download từ trang chủ Kodi về để cài đặt (Mac OS 10.8 hoặc hơn).
  • Amazon Store không có Kodi, vì vậy nếu dùng Amazon FireStick & Fire TV, bạn sẽ cần tải file APK và cài đặt thủ công.

Nếu bạn muốn cài đặt Kodi trên iOS thì sẽ khó khăn hơn một chút. Trang chủ Kodi nói rằng cần jailbreak iOS (đối với android thì gọi là root android) để cài đặt Kodi. Nhưng thật ra vẫn có app store như TweakBox chứa phiên bản iOS của Kodi.

Mở https://www.tweakboxapp.com và download TweakBox về thiết bị iOS. Sau đó làm theo hướng dẫn của TweakBox để cài đặt ứng dụng này. Sau khi cài đặt TweakBox thành công, mở ứng dụng lên và bạn sẽ tìm thấy Kodi được liệt kê trong danh sách ứng dụng cùng hướng dẫn cài đặt.

Sử dụng Kodi

Nhưng đa số mọi người sử dụng Kodi là để phát trực tuyến, nên chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về điều này, bắt đầu với Add-ons.

Kodi Addons là gì?

Kodi dành được thành công trong những năm qua là nhờ vào Addons. Mặc dù Kodi là một trình đa phương tiện mạnh mẽ, nhưng Addons vẫn là linh hồn của nó.

Addons đóng vai trò là cầu nối giữa Kodi và nguồn dữ liệu từ internet. Khi bạn mua một máy Xbox, bạn sẽ cần đĩa game để chơi. Addons đối với Kodi cũng tương tự như vậy.

Có đến hàng trăm thậm chí hàng nghìn Kodi addons. Điều này là nhờ vào việc Kodi là một nền tảng mã nguồn mở, bất cứ ai cũng có thể tự phát triển addons cho riêng mình. Trong đó, Addons được chia làm 2 loại: Chính thống không chính thống.

  • Loại Addons chính thống được quản lý bởi Team Kodi và đi kèm ngay trên ứng dụng. Những Addons này được coi là hợp pháp và an toàn khi sử dụng.
  • Addons không chính thống là loại được bên thứ 3 (hoặc bất kỳ ai) phát triển và được lưu trữ ở bên ngoài. Chúng ta cần phải cảnh giác khi cài đặt loại addons này bởi chúng có thể chứa mã độc. Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng các Addons nổi tiếng nhất của Kodi đều là từ nguồn không chính thống. Ví dụ như The Magic Dragon, The Crew,…

Cài đặt Kodi Addons

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách cài đặt Kodi Addons chính thống và Addons không chính thống.

Cài đặt Kodi Addons chính thống

Cài đặt Kodi Addons không chính thống

Một số Addons tốt nhất năm 2021

  1. The Crew: https://team-crew.github.io/
  2. Tempest: https://tempest0580.github.io/
  3. Venom: https://123Venom.github.io/
  4. Cellar Door TV (Numbers): http://cellardoortv.com/repo
  5. Magic Dragon: http://ezzer-mac.com/repo

Kết luận


【#6】Hướng Dẫn Hack Password Wifi Với Hashcat

Việc Hack Password Wifi chuẩn WPA2 gần như giống nhau trong nhiều năm nay. Hiện nay có một phương pháp tấn công Wifi mới ít phức tạp hơn các phương pháp truyền thống, đặc biệt là có thể nhắm mục tiêu các điểm truy cập không có ai kết nối. Phương pháp này sử dụng Hashcat để giải mã gói tin -PMKID nhằm bẻ khóa mật khẩu WPA và cho phép Hacker tìm các mạng có mật khẩu yếu dễ dàng hơn.

Phương pháp Hack Password WIFI cổ điển

Nhược điểm đầu tiên là phải có thiết bị đang kết nối với Wifi. Mật khẩu Wifi có thể yếu và rất dễ bị bẻ khóa, nhưng nếu không có thiết bị được kết nối, sẽ không có cơ hội để bắt tay (handshake), do đó không có cơ hội để thử bẻ khóa.

Nhược điểm thứ hai, buộc bạn phải gửi các gói tin để là ngắt kết nối giữa thiết bị với Wifi. Loại can thiệp trái phép này về mặt kỹ thuật là một cuộc tấn công từ chối dịch vụ, tương đương với việc gây nhiễu mạng. Điều này có thể khiến bạn gặp rắc rối và có thể dễ dàng phát hiện bởi một số phần mềm khác.

Phương pháp Hack Password WIFI với Hashcat

Thay vì dựa vào việc chặn liên lạc hai chiều giữa các thiết bị Wi-Fi để bẻ khóa mật khẩu, Hacker có thể giao tiếp trực tiếp với điểm truy cập Wifi bằng phương pháp mới. Vào ngày 4 tháng 8 năm 2021, một bài đăng trên diễn đàn Hashcat đã nêu chi tiết một kỹ thuật mới thúc đẩy cuộc tấn công chống lại RSN IE (Robust Security Network Information Element) để nắm bắt thông tin cần thiết và thực hiện Brute-force.

Tương tự như các cuộc tấn công WPA, Hacker phải bắt được sóng Wifi muốn tấn công. Cách thức là sử dụng USB bắt Wifi tương thích Kali Linux để thử brute-buộc mật khẩu. Thay vì sử dụng Aireplay-ng hoặc Aircrack-ng, AnonyViet sẽ hướng dẫn bạn sử dụng một công cụ Hack Password Wifi mới được gọi là hcxtool.

Ưu điểm:

  • Hổ trở nhiều thuật toán mã hóa.
  • Tỉ lệ giải mã Password thành công cao.

Nhược điểm:

  • Cần cấu hình phần cứng để thực hiện giải mã (CPU, GPU).
  • Thời gian giải mã phụ thuộc vào phần cứng máy tính.

Cách sử dụng Hcxtools & Hashcat để Hack Password Wifi

Hcxdumptool và hcxpcaptool là công cụ được sử dụng để kiểm thử độ an toàn của Wifi. Tool này có chức năng quét những sóng Wifi gần khu vực của bạn. Sau đó bắt gói tin bắt tay WPA và PMKID. Sau khi có được gói tin PMKID, bạn sẽ dùng hàm băm vào Hashcat và bẻ khóa mật khẩu. Tỉ lệ bẻ khóa thành công phụ thuộc vào từ điển Password bạn có. AnonyViet sẽ cung cấp cho bạn bộ từ điển Password t hông dụng nhất hiện nay.

Chuẩn bị công cụ hack wifi

USB Wifi hổ trợ Hack Password Wifi thông dụng hiện nay:

  • TP-Link TL-WN722N v1
  • Tenda W311MA
  • Alfa AWUS036NEH
  • Alfa AWUS051NH v2
  • Alfa AWUS036NHA
  • Alfa AWUS036H
  • Alfa AWHUS036NH
  • Panda PAU05

Chuẩn bị Tool hack wifi

* hcxdumptool

* hcxtools

Cài đặt gói cần thiết:

Khởi động Kali Linux lên và mở terminal gõ lệnh sau:

git clone https://github.com/ZerBea/hcxdumptool cd hcxdumptool make make install cd

Để cài đặt hcxtools bạn gõ lệnh:

apt-get update -y apt-get update apt-get install libcurl4-openssl-dev libssl-dev zlib1g-dev git clone https://github.com/ZerBea/hcxtools cd hcxtools make make install cd

Cuối cùng, bạn cần cài đặt Hashcat. Thông thường Hashcat sẽ có sẵn trong repo Kali Linux. Chỉ cần gõ như sau để cài đặt phiên bản Hashcat mới nhất.

apt install hashcat

Kết nối USB Wifi với VMWare

Gắn USB thu sóng Wifi vào máy tính của bạn. Thực hiện kết nối USB Wifi với máy ảo Kali Linux.

ip link set wlan0 down iw dev wlan0 set type monitor ip link set wlan0 up

Bắt gói tin PMKID

Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu tấn công để bắt gói tin PMKID. Hãy tắt các Router Wifi của nhà bạn cho dễ thực hiện. Bây giờ sử dụng lệnh sau để chạy hcxdumptool :

Hcxdumptool -I wlan0 --enable_status=1 -o dump-data.pcapng

Nếu bạn nhận được thông báo như:

"NetworkManager is running with pid 1022" Or "wpa_supplicant is running with pid 2231"

Bạn có thể tắt thông báo bằng lệnh:

kill 1022 kill 2231

Thay thế 1022, 2231 bằng PID mà bạn nhìn thấy trên màn hình.

Chạy lại hcxdumptool một lần nửa:

Hcxdumptool -I wlan0 --enable_status=1 -o dump-data.pcapng

Bạn để chương trình chạy khoảng hơn 10 phút để thu thập các gói tin Wifi cần Hack Password. Sau đó dừng lại bằng tổ hợp phím Ctrl + C

Bây giờ bạn sẽ thấy trong thư mục có một file tên dump-data.pcapng. Đây là file chứa nội dung các gói tin đã được bắt lại. Dùng lệnh sau để xuất gói tin PMKID ra khỏi file dump-data.pcapng.

hcxpcaptool -z chúng tôi dump-data.pcapng

airmon-ng start wlan0 airodump-ng wlan0mon

Bây giờ, bạn giải mã Hash ra Plain Text bằng cách dùng Worldlist. Hãy để file Wordlist chung với thư mục của hashes.txt.

hashcat -m 16800 -w 4 chúng tôi (tên-file-worldlist).txt

Nếu mã Hash trùng với Password trong Worldlist thì bạn sẽ nhận được Mật khẩu để truy cập Wifi tương ứng với mã Hash và Mac Adress.


【#7】Hướng Dẫn Cài Đặt Và Sử Dụng Zend Framework 2

    Để cài đặt được một project Zend Framework 2 trước tiên ta phải download : Zend Skeleton Application và thư viện Zend Framework 2.
    Zend Skeleton Application là một mô hình MVC và quản lý những module của ZF2 cung cấp. Trước tiên ta tải thư viện về

git clone git://github.com/zendframework/ZendSkeletonApplication.git

Sau đó ta copy nó vào thư mục www của Apache. Ở đây ta có các thư mục

- **config** : Dùng để cấu hình routes, databases, ... - **library** : Dùng để chứa các thư viện mở rộng và ZF2 - **module** : Dùng để chứa các Module của ứng dụng : Controller, Model, View, ... - **vendor** : Dùng để chứa các Module mở rộng có sẵn

    Bước tiếp theo ta bước vào config ZF2

    Để chạy được ứng dụng không phải thông qua module public chúng ta tạo 1 file chúng tôi ở thư mục cha ZendSkeletonApplication với nội dung sau :

Như vậy là bạn có thể truy cập với đường link : http://localhost/ZendSkeletonApplication

    Ở ZF2 nó chia ra từng module nhỏ. Mỗi một module sẽ có 1 config cho từng module. vì vậy khi làm việc với module bạn chú ý các vấn đề sau.

      Ở file chúng tôi có 3 method :

      • onBootstrap() : là phương thức để gọi các Module dùng để quản lý các sự kiện trong Module
      • getConfig(): Dùng để nạp nội dung cấu hình của Module
      • getAutoloaderConfig(): Dùng để thiết lập giá trị namespace cho MODULE
      • Ở đây ta có thể tạo ra 1 method có tên là getServiceConfig() để khai báo các model của module nếu muốn sử dụng nó với nội dung như sau :

- Tiếp đến bạn chú ý đến file : **/module/Application/config/module.config.php**. Mục đích của file này là trả về 1 mảng cấu hình gồm : - router : mục đích của nó là cấu hình **url** cho module - controllers : khai báo default **url** cho module - view_manager : cấu hình cho VIEW, LAYOUT

    Bây giờ chúng ta đến với thư mục config : ZendSkeletonApplication/application.config.php. Ở đây ta chú ý

Đây là phần khai báo để ta có thể sử dụng các Module của ZF2. Như vậy là ta đã cấu hình xong ZF2

    Bây giờ tui sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng cơ bản về ZF2

- Ta mở folder **/module/Application/src/Application/Controller** trong đó có file **IndexController.php** ở method indexAction() ta viết đoạn code sau:

    Tiếp đến ta mở file /module/Application/view/application/layout/layout.phtml ta viết nội dung sau :
    Ta mở file /module/Application/view/application/index/index.phtml ta viết nội dung sau :

    Như vậy, ta đã hoàn thành được 1 module đơn giản với ZF2. Nhìn vào đó ta thấy được cấu trúc quản lý và xây dựng 1 dự án với ZF2 rất rõ ràng với từng Module giúp ta kiểm soát được toàn bộ dự án khi bắt đầu. Tuy vậy nó vẫn có ngược điểm đó là bộ thư viện của ZF2 khá lớn nên việc tiếp cận và sử dụng nó rất khó cho những bạn mới bắt tay vào làm

All Rights Reserved


【#8】Hướng Dẫn Seo Joomla 1.5 (Plugin, Component… Seo Website Joomla 1.5.x)

Là một người cũng tiếp xúc với Joomla khá nhiều từ phiên bản 1.5, hiện tại Joomla vẫn là một trong những CMS rất phổ biến rộng rãi trên thế giới và cả ở Việt Nam. Bài viết này mình muốn đóng góp một phần sức lực và cũng là để giúp những ai đang sở hữu 1 Website được thiết kế bằng Joomla 1.5 khi đánh giá về SEO với WordPress có thể yên tâm rằng. Joomla cũng SEO TỐT. Nếu chỉ vì nghe nói WordPress SEO tốt hơn mà phải đập bỏ đi một Web đã đầu tư không nhỏ thì cũng không nền. Bài viết sẽ giới thiệu cho bạn và cung cấp cho bạn những Plugin cần thiết đủ để bạn SEO một Website Joomla phiên bản 1.5. SEO JOOMLA 1.5 cũng dễ như uống CAFÉ.

Ở thời điểm khi viết bài này, Joomla đã nâng cấp phiên bản 1.5.x lên bản mới nhất 1.5.26 Trước khi đọc tiếp hãy Update lên bản mơi nhất. Bạn có thể tải về từ Joomla.ORG

Nhắc đến SEO Joomla 1.5 thì người ta nhắc ngay tới sh404SEF

Lời khuyên của mình: Mình không thực sự thích nó, vì cảm giác khi cài vào Site nó khá nặng. Và quan điểm của mình thì thích tận dụng những gì Joomla đã cung cấp, vậy nên mình không dùng mà thay thế nó bằng những cách khác, những thứ còn thiếu để hỗ trợ cho SEO Joomla 1.5

Plugin SEO fix lỗi trùng lặp nội dung thẻ canonical cho Joomla 1.5

Lỗi trùng lặp nội dung trong Joomla xuất hiện khá nhiều, nhất là với những Website sử dụng link có ID và không có ID. Ngoài ra việc thêm thẻ này còn tránh việc bạn bị ai ác ý chơi xấu khi tự thay đổi link và bơm link bị sai lệch cho bạn. Điều này quả là không tốt cho SEO, trên khắp diễn đàn lớn và một số người đã tìm những mình cũng chưa thấy ở đâu share plugin này, cũng tiện thêm hướng dẫn mọi người fix lỗi và thêm thẻ canonical joomla 1.5 luôn.

Tải về Plugin: Metagenerator_1.2.9_j15 (7kb) : Mediafire – Copy

Hướng dẫn sử dụng:

Bước 1: Cài đặt Plugin bình thường

Bước 4: Cấu hình lại phần Site domain incluiding của Plugin

SEO Joomla 1.5 Thêm trường thay đổi TITLE của bài viết

Nhiều bạn khi làm SEO cho Joomla không thấy phần điền Title bài viết, giống như WordPress phải cài thêm Plugin thì Joomla cũng vậy, mặc định Joomla sẽ lấy tiêu đề bìa viết cho vào thẻ TITLE, nhưng ngoài ra để tối ưu hơn bạn có thể sử dụng 1 Plugin có tên “udjamaflip MetaTitle Controller”

Sau khi cài đặt, bạn sẽ có thêm một ô nhập thẻ TITLE cho bài viết, nằm bên trên ô Description mà bạn vẫn nhập khi viết bài cho Joomla.

Fix lỗi triệt để lõi trùng lặp thẻ TAGS description khi SEO Joomla 1.5

SEO Joomla 1.5 thì các bạn sẽ gặp nhiều trường hợp, một số Page sinh ra tự động với nội dung cũng tự động mà rất khó có thể chỉnh description được. Google thì cứ báo suốt ngày khiến bạn mất kiểm soát. Bản thân mình cũng vậy, một số trường hợp mình không thể sửa được. Hiện tại có một dự án mới nhờ mình hỗ trợ, mà nó phát triển được 2 năm rồi mà chưa có SEO gì, giờ mà mình cử người ngồi sửa thì cũng mệt, thêm với một số trang thì rất khó sửa vì còn thêm Plugin này, Plugin khác. Vậy nên lựa chọn của mình là dùng Plugin JoomSEO_1.5.2 .

Tác dụng: Nếu ở một trang bất kỳ, bạn không có điền DESCRIPTION cho nó, JoomSEO sẽ tự động lấy nội dung để đưa vào.

Tải về Plugin: joomSEO_1.5.2 : Mediafire – COPY

Tạo link thân thiện cho Joomla 1.5 sử dụng tính năng có sẵn.

Tự động điện Alias để tạo một URL đẹp tự động cho Joomla 1.5 và hỗ trợ SEO

Đây là một Plugin của người Việt Nam, do một anh trước xây dựng trang VINAORA viết ra. Chắc hẳn các bạn thấy trường alias của Joomla để mình nhập vào khi sử dụng tính năng tạo đường dẫn mặc định trong Joomla.

Tác dụng của Plugin : (VietAlias) là Plugin tạo trường bí danh (Alias) và đường link của bài viết, hoặc của bất kỳ một đối tượng nào khác (menu, category, banner, weblink…) trong Joomla bằng chuỗi tiếng Việt không dấu, chữ thường và phân tách giữa các từ bằng dấu gạch ngang. Điểm đặc biệt là trường Alias sẽ được sinh tự động bằng Ajax ngay khi đang gõ phần tiêu đề của bài viết nên sẽ trực quan và tiết kiệm được nhiều thời gian nhập liệu.

Giới thiệu chung về Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

thì bí danh (alias) của nó sẽ là:

gioi-thieu-chung-ve-truong-dai-hoc-bach-khoa-ha-noi

Tải về Vietalias Joomla 1.5 (Kèm hướng dẫn chi tiết): Github

Nhưng để chức năng này hoạt động, bạn cần cấu hình phần thiết lập SEO như sau.

Hiệu quả là số 1.

Bài viết dựa trên quan điểm cá nhân, vì vậy mọi người khi theo dõi cũng nên kiểm tra lại để mang lại hiệu quả tốt nhất. khi SEO Joomla 1.5


【#9】Odoo Là Gì? Hướng Dẫn Cài Đặt Odoo Trên Ubuntu 18.04

Nhân dịp tham gia vào dự án phát triển phần mềm ERP cho doanh nghiệp, mà tìm trên mạng thấy có quá ít tài liệu, bài viết về Odoo .Nên mình viết bài này, để giúp các bạn overview về odoo – phần mềm thương mại ERP, CRM khá nổi tiếng. Đồng thời bên dưới là hướng dẫn cài đặt trên HDH Ubuntu.

Odoo là gì?

Odoo là một phần mềm thương mại all-in-one gồm có: CRM, website / thương mại điện tử (e-commerce), thanh toán (billing), kế toán (Accounting), sản xuất (manufacturing), kho (warehouse), quản lý dự án (project management) và hàng tồn kho (inventory)…

  • Tác giả: Fabien Pinckaers
  • Phát triển bởi: Odoo S.A., Community
  • Phát hành lần đầu vào tháng 2/2015
  • Phiên bản hiện tại: 12.0 phát hành vào 3/10/2018
  • Source: github.com/odoo/odoo
  • Viêt bằng ngôn ngữ: Python, JavaScript, XML
  • Operating system Linux, Unix-like, OS X, Windows, iOS, Android
  • Loại phần mềm: ERP, CRM, Accounting, CMS, E-commerce
  • Website: www.odoo.com

Ở trên ta có nhắc đến Odoo là loại phần mềm ERP, vậy ERP là gì?

ERP là gì?

ERP (Enterprise Resource Planning) là hệ thống hoạch định doanh nghiệp – Hệ thống phần mềm quản lý tổng thể doanh nghiệp, liên kết các nghiệp vụ của doanh nghiệp với nhau để tổ chức điều hành khai thác nguồn lực doanh nghiệp.

Hướng dẫn cài đặt Odoo trên Ubuntu 18.04

1. Cài đặt PostgreSQL Database

Vì Odoo sử dụng PostgreSQL làm CSDL nên chúng ta cần cài đặt PostgreSQL trên Ubuntu. Phiên bản Ubuntu 18.04 hỗ trợ sẵn PostgreSQL 10, nên cài đặt khá là đơn giản bằng các câu lệnh sau:

sudo apt-get install postgresql

Kiểm tra xem PostgreSQL có đang hoạt động không?

sudo systemctl status postgresql

sudo systemctl start postgresql sudo systemctl enable postgresql

Nếu các bạn cần kết nối và quản lý PostgreSQL Database bằng giao diện đồ họa, có thể cài đặt PgAdmin 4 theo bài viết sau: Hướng dẫn cài đặt PostgreSQL 10 và công cụ quản lý pgAdmin 4

2. Tạo PostgreSQL User

Để tạo PostgreSQL User, thực hiện command sau:

sudo su - postgres -c "createuser -s odoo"

Câu lệnh trên sẽ tạo 1 user có tên là ” odoo ” và role trên database là super admin

Bây giờ thực hiện set password cho user “odoo”

:/opt/python/odoo$ pip list Package Version --------------- --------- Babel 2.3.4 beautifulsoup4 4.7.1 certifi 2021.6.16 chardet 3.0.4 decorator 4.0.10 docutils 0.12 ebaysdk 2.1.5 feedparser 5.2.1 gevent 1.1.2 greenlet 0.4.10 html2text 2021.9.19 idna 2.7 Jinja2 2.10.1 libsass 0.12.3 lxml 3.7.1 Mako 1.0.4 MarkupSafe 0.23 mock 2.0.0 num2words 0.5.6 ofxparse 0.16 olefile 0.46 passlib 1.6.5 pbr 5.3.1 Pillow 4.0.0 pip 19.1.1 pkg-resources 0.0.0 psutil 4.3.1 psycopg2 2.7.3.1 pydot 1.2.3 pyldap 2.4.28 pyparsing 2.1.10 PyPDF2 1.26.0 pyserial 3.1.1 python-dateutil 2.5.3 python-stdnum 1.11 pytz 2021.7 pyusb 1.0.0 qrcode 5.3 reportlab 3.3.0 requests 2.20.0 setuptools 41.0.1 six 1.12.0 soupsieve 1.9.2 suds-jurko 0.6 urllib3 1.24.3 vatnumber 1.2 vobject 0.9.3 Werkzeug 0.11.15 wheel 0.33.4 xlrd 1.0.0 XlsxWriter 0.9.3 xlwt 1.3.0

Tạo file config để kết nối tới CSDL, copy file chúng tôi từ thư mục con debian/ tới thư mục gốc khi clone odoo.

cp debian/odoo.conf . vi odoo.conf

Sửa nội dung file chúng tôi như sau, thông tin kết nối tới database được tạo ở mục 2. Tạo PostgreSQL User

./odoo-bin --config=odoo.conf

Điền đầy đủ các thông tin như hình bên dưới và bấm vào [ Create database ] để chạy setup.

Nguồn: vinasupport.com


【#10】Hướng Dẫn Docker Toàn Tập

Docker là nền tảng giúp chạy phần mềm trong container, là một nền tảng mã nguồn mở cho việc phát triển, vận chuyển và chạy các ứng dụng phân tán. Docker Container chứa tất cả các thành phần của phần mềm để chạy một ứng dụng. Khi sử dụng docker, bạn có thể tạo ra được một môi trường tách biệt cho mỗi ứng dụng riêng.

Docker Engine

“Docker Engine” là phần core của Docker dùng để tạo, vận chuyển và chạy Docker Container. Docker Engine cung cấp kiến trúc ứng dụng client-server với các thành phần chính sau đây:

  • Một tiến trình chạy ngầm giúp server chạy liên tục
  • REST API để nói chuyện với daemon và gửi các chỉ dẫn tới nó
  • Giao diện dòng lệnh cho phía client

Tính năng của Docker

Docker Container

Một docker container là một môi trường bị tách biệt để đóng gói và chạy ứng dụng. Docker cung cấp một tùy chọn để chạy một ứng dụng trong các container nằm bên cạnh nhau ( side-by-side) để tăng hiệu quả tính toán. Bạn có thể chạy nhiều container trên cùng một host. Và bạn cũng có thể dễ dàng di chuyển những container này từ host này sang host khác.

Hướng dẫn cài đặt Docker

Để cài đặt Docker từ repository mặc định, các bạn hãy làm theo các hướng dẫn sau:

$ uname -r 4.4.0-92-generic

#2. Cài đặt Docker

Docker có sẵn trên repository mặc định trên các hệ thống Linux. Đơn giản bạn chỉ cần cài đặt chúng bằng cách sử dụng các công cụ quản lý package.

Đầu tiên, bạn cần dọn dẹp phiên bản docker cũ hơn đã được cài đặt hoặc docker engine.

## Đối với hệ thống Debian & Ubuntu $ sudo apt-get remove docker docker-engine chúng tôi ## Đối với hệ thống CentOS & Redhat $ sudo yum remove docker docker-engine docker.io

Bây giờ, cài đặt phiên bản mới nhất của Docker

## Đối với hệ thống Debian & Ubuntu $ sudo apt-get update $ sudo apt-get install docker-engine ## Đối với hệ thống CentOS & Redhat $ sudo yum install docker-engine

Docker Container

Docker container là một instance của image. Một container chỉ cần kết hợp với các thư viện và thiết lập cần thiết để làm cho ứng dụng hoạt động. Nó là một môi trường đóng gói gọn nhẹ và di động cho một ứng dụng.

Cách chạy một docker container

Sử dụng lệnh docker để khởi chạy docker container trên hệ thống của bạn. Ví dụ lệnh bên dưới sẽ tạo một Docker Container từ image có tên “hello-world”.

docker run hello-world

Bây giờ tạo một instance docker chạy hệ điều hành CentOS. Tùy chọn -it sẽ cung cấp một phiên tương tác với pseudo-TTY. Nó cung cấp cho bạn shell của container ngay lập tức.

docker run -it centos

Liệt kê danh sách docker container

Dùng lệnh docker ps để liệt kê các container đang chạy trên hệ thống hiện tại. Nó sẽ không liệt kê các container bị dừng. Nó sẽ hiển thị Container ID, name và các thông tin hữu ích khác về container.

Dùng tùy chọn -a với lệnh ở trên để liệt kê tất cả các container bao gồm cả container bị dừng.

Tìm kiếm tất cả thông tin chi tiết về container

docker inspect cc5d74cf8250 Trong đó: cc5d74cf8250 là id container

Xóa Docker container

Dùng lệnh docker rm để xóa docker container đang tồn tại. Bạn cần cung cấp docker container id hoặc container name để xóa một container cụ thể.

docker stop cc5d74cf8250 docker rm cc5d74cf8250

Docker image

Image là tệp tin không thay đổi, giống như file iso được sử dụng để cài hệ điều hành, về cơ bản nó là bản snapshot của container. Image có thể được tạo với các lệnh có sẵn, được sử dụng để tạo container khi bắt đầu bằng lệnh run.

Liệt kê danh sách các images

Dùng lệnh docker images để liệt kê tất cả images có sẵn trên máy tính chạy docker của bạn.

docker images

Tìm kiếm docker images

Dùng lệnh docker search để tìm kiếm các images trên docker hub. Ví dụ, dùng lệnh sau để tìm docker images centOS.

docker search centos

Download docker image

Bạn dùng lệnh docker pull để download bất kỳ image từ docker hub. Ví dụ để download image centOS phiên bản mới nhất từ docker hub về máy local và tạo container.

docker pull centos

Xóa docker image

Ta dùng lệnh docker rmi để xóa bất kỳ docker image từ hệ thống local. Ví dụ, để xóa image tên centos dùng lệnh sau:

docker rmi centos

Dockerfile

Dockerfile là một file được dùng để build một image bằng cách đọc các chỉ dẫn từ file đó. Tên file mặc định được dùng là Dockerfile. Bạn có thể tạo dockerfile trong thư mục hiện tại với các chỉ dẫn cụ thể và build một image tùy chỉnh theo yêu cầu của bạn.

Cách build image với Dockerfile

Dockerfile là một file được đặt ở vị trí gốc trong container khi build xong. Bạn có thể dùng lệnh sau đây để build docker image. Trong câu lệnh bên dưới, docker sẽ đọc Dockerfile tại vị trí thư mục hiện tại.

docker build -t image_name .

Bạn cũng có thể dùng cờ -f với lệnh docker build để trỏ đến Dockerfile tại bất kỳ nơi nào trong hệ thống file của bạn.

docker build -t image_name -f /path/to/Dockerfile .

Tạo Dockerfile

Trong bài hướng dẫn này, mình đã tạo một project ví dụ trên github. Các bạn chỉ cần clone repository bằng cách dùng lệnh sau:

git clone https://github.com/quangvublog/Docker.git cd Docker

Bây giờ build docker image với tên quangvublog

docker build -t quangvublog .

Sau khi build, bạn có thể thấy image bằng cách dùng lệnh “docker images”

Khởi chạy container với image

Bây giờ mình sẽ tạo instance sử dụng image mới tạo.

docker run -it -p 8080:80 quangvublog

Lệnh bên trên khởi chạy docker container sử dụng quangvublog.

Có gì bên trong Dockerfile

Trong Dockerfile, có một số điểm mà các bạn cần phải biết với những chỉ thị như sau

FROM

FROM được dùng để thiết lập image cơ sở cho chỉ dẫn tiếp theo. Dockerfile phải có chỉ thị FROM với tên image hợp lệ là chỉ thị đầu tiên.

FROM ubuntu

FROM tecadmin/ubuntu-ssh:16.04

LABEL

Sử dụng label, bạn có thể tổ chức các image đúng cách. Nó cực kỳ hữu ích để thiết lập địa chỉ nhà phát triển, tên nhà cung cấp, phiên bản image, ngày phát hành,… Dòng này phải bắt đầu bằng từ khóa LABEL

LABEL maintainer="[email protected]" LABEL vendor="Quang Vu Blog" LABEL com.example.version="1.1.1"

Bạn có thể thêm nhiều label vào một dòng với dấu cách, hoặc định nghĩa nhiều dòng như sau:

LABEL maintainer="[email protected]" vendor="Quang Vu Blog" com.example.version="1.1.1"

RUN

Dùng chỉ thị RUN, bạn có thể chạy bất kỳ lệnh nào tới image trong thời gian build. Ví dụ, bạn có thể cài đặt các package bắt buộc trong thời gian build.

RUN apt-get update RUN apt-get install -y apache2 automake build-essential curl

Hoặc sử dụng chạy một chỉ thị RUN như sau:

RUN apt-get update && apt-get install -y automake build-essential curl

COPY

Chỉ thị COPY được dùng để copy file và thư mục từ hệ thống host tới image trong khi build. Ví dụ, lệnh đầu tiên sẽ copy tất cả file từ thư mục host html/ tới thư mục /var/www/html trên image. Lệnh thứ hai sẽ copy tất cả file với phần mở rộng .conf tới địa chỉ thư mục /etc/apache2/sites-available/ .

COPY html/* /var/www/html/ COPY *.conf /etc/apache2/sites-available/

WORKDIR

Chỉ thị WORKDIR được dùng để thiết lập thư mục làm việc hiện tại cho bất kỳ chỉ thị RUN, CMD, ENTRYPOINT, COPY… trong quá trình build.

WORKDIR /opt

CMD

Chỉ thị CMD được dùng để chạy các dịch vụ hoặc phần mềm có chứa bên trong image, cùng với bất kỳ tham số khác trong khi khởi chạy container. CMD dùng cú pháp đơn giản sau đây:

CMD

Ví dụ, để khởi động dịch vụ Apache khi khởi chạy container, dùng lệnh sau đây:

CMD

Docker – quản lý ports

Docker containers chạy các dịch vụ bên trong nó trên các port được chỉ định cụ thể. Để truy cập dịch vụ của một container đang chạy trên một port, bạn cần liên kết container port với port trên Docker host (máy thật).

Ví dụ 1:

Nhìn vào hình bên dưới, bạn sẽ thấy docker host đang chạy hai containers, một cái chạy Apache và cái còn lại chạy MySQL.

Bây giờ, bạn cần truy cập vào website đang chạy Apache container trên port 80. Chúng ta sẽ liên kết docker port 8080 tới container port 80. Bạn cũng có thể dùng port 80 trên docker port.

Container thứ hai chạy MySQL trên port 3306. Có nhiều cách khác để truy cập MySQL từ docker host. Nhưng trong bài viết này, mình sẽ liên kết docker port 6603 tới container port 3306. Bây giờ, mình sẽ truy cập trực tiếp MySQL từ Docker container bằng cách kết nối docker host trên port 6603.

Câu lệnh bên dưới sẽ liên kết host docker port với container port.

$ docker run -it -p 8080:80 apache_image $ docker run -it -p 6603:3066 mysql_image

Ví dụ 2:

Trong ví dụ thứ hai dùng project có sẵn của mình trên github. Nó sẽ show cho bạn ví dụ đang chạy trên port 8080 trên docker host. Đơn giản bạn chỉ cần clone repository bằng cách chạy câu lệnh sau:

$ git clone https://github.com/tecrahul/dockerfile $ cd dockerfile

Bây giờ, build docker image với tên apacheimage

docker build -t apacheimage .

Chạy container bằng cách sử dụng lệnh docker run. Dịch vụ apache sẽ khởi động trên container port 80. Bạn cần chỉ ra port cụ thể bằng cách dùng option -p 8080:80 để liên kết host system port 8080 với container port 80.

docker run -it -p 8080:80 apacheimage

Bây giờ truy cập địa chỉ IP docker host với port 8080 trên trình duyệt web. Bạn sẽ xem được trang web đang chạy trên Apache của container như bên dưới. Địa chỉ IP của docker host của mình là 192.168.1.237.

Thêm một ví dụ nữa:

Bạn có thể liên kết nhiều ports với một container, nhưng cần đảm bảo bạn đã sử dụng chỉ dẫn EXPOSE tất cả các ports trong Dockerfile trước khi build image.

docker run -it -p 8080:80,8081:443 image_name

Nếu bạn cần liên kết port với interface của docker host cụ thể, khai báo địa chỉ IP như bên dưới. Trong ví dụ bên dưới, port 8080, 8081 sẽ có thể truy cập với địa chỉ 127.0.0.1

$ docker run -it -p 127.0.0.1:8080:80,127.0.0.1:8081:443 image_name $ docker run -it -p 192.168.1.111:8080:80,92.168.1.111:8081:443 image_name

Networking

Docker cung cấp một tùy chọn để tạo và quản lý network riêng giữa các container. Dùng lệnh docker network để quản lý Docker networking.

Cú pháp

docker network EXPOSE 80

Bước 3: Tạo file Docker compose

Cuối cùng, tạo file cấu hình docker compose (docker-compose.yml) trong thư mục hiện tại. Nó sẽ định nghĩa tất cả container sẽ được dùng trong phần thiết lập hiện tại.

$ vim docker-compose.yml

Và thêm nội dung sau

version: '3' services: db: image: mysql container_name: mysql_db restart: always environment: - MYSQL_ROOT_PASSWORD="secret" web: image: apache build: ./webapp depends_on: - db container_name: apache_web restart: always ports: - "8080:80"

File docker compose ở trên được thiết lập cho hai container. Container đầu tiên là mysql database server và container thứ hai là web server. Container web sẽ chạy ứng dụng của mình trên Apache server. Vì nó được tùy chỉnh nên mình xác định thư mục build cho webapp.

Bước 4: Build webapp image

Bây giờ, build một image sử dụng câu lệnh sau đây. Nó sẽ tạo một image tên là apache sử dụng Dockerfile và nội dung từ thư mục webapp.

$ docker-compose build

Đọc dữ liệu đầu ra của lệnh trên. Mình đã bỏ qua vài phần đầu ra không cần thiết. Dòng đầu tiên của output cho thấy nó bỏ qua việc build db container do build không được định nghĩa. Đối với web container nó dùng webapp/Dockerfile để build image.

Bước 5: Khởi động docker compose

Cuối cùng, khởi động container sử dụng lệnh docker-compose up Dùng -d để chạy chúng trong chế độ ngầm.

$ docker-compose up -d

Bạn có thể truy cập ứng dụng web trên thư mục apache_web bằng cách truy cập system host port 8080. Ví dụ, http://dockerhost:8080 trong đó dockerhost là địa chỉ ip hoặc hostname của máy đang chạy docker.

Bước 6: Cập nhật nội dung trong ứng dụng web

Giờ mình sẽ thêm ít nội dung vào ứng dụng web. Mình đã thêm ít nội dung tới file webapp/index.html như sau:

Sử dụng lệnh sau để rebuild container webapp và khởi chạy bằng cách sử dụng docker-compose

$ docker-compose build $ docker-compose up -d

Dữ liệu đầu ra như sau:

Bạn có thể thấy rằng container mysql_db đang hiển thị không thay đổi gì so với lúc mình chưa thêm nội dung. Chỉ có apache_web container được tạo do lần build image mới đã được sử dụng.

Truy cập lại ứng dụng web trên port 8080 của máy chạy docker. Bạn sẽ thấy kết quả đã được cập nhật nội dung.

http://dockerhost:8080/ tecadmin.net/tutorial/docker/docker-introduction/

Đang cập nhật ….


Bạn đang xem chủ đề Hướng Dẫn Dùng Github trên website Nhetuacanhhoa.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!