Hướng Dẫn Ms Access

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Hướng Dẫn Ms Access xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Nhetuacanhhoa.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Hướng Dẫn Ms Access để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 6.732 lượt xem.

Có 41 tin bài trong chủ đề【Hướng Dẫn Ms Access】

【#1】“kmspico Vĩnh Viễn” Office 2007 Cho Laptop + Hướng Dẫn Cài Đặt Office 2007 Chi Tiết Bằng Hình Ảnh

Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu về các công cụ Office 2007. Bạn biết đấy, đây là một công cụ văn phòng đã ra đời từ lâu nhưng ngày nay nó vẫn được nhiều người dùng sử dụng vì nó có giao diện thân thiện, có tất cả các tính năng cần thiết và định dạng đầu ra phổ biến,…

Office 2007 là tên viết tắt của Microsoft Office 2007, đây là một trong những công cụ CNTT văn phòng nổi tiếng hiện nay. Đây là sự tiếp nối thành công của Office 2003 và là nền tảng cho Office 2010. Office 2007 có một số tính năng mới so với các phiên bản trước, trong đó đáng chú ý nhất là giao diện người dùng hoàn chỉnh. Mới, thay thế các menu và thanh công cụ trong các phiên bản trước bằng thanh công cụ tab, được gọi là Ribbon.

Office 2007 cũng giới thiệu các định dạng tệp Office Open XML dưới dạng các định dạng tệp mặc định trong Excel, PowerPoint và Word. Các định dạng mới này nhằm tạo điều kiện cho việc chia sẻ thông tin giữa các chương trình, cải thiện bảo mật, giảm kích thước tài liệu và cho phép các kịch bản khôi phục mới. Office 2007 đã phát hành 3 gói Gói dịch vụ: SP1, SP2, SP3. So với SP1 và SP2, Office 2007 SP3 có các cải tiến sau:

  • Các tài liệu yêu cầu xóa tùy chọn bảo mật sẽ không được trả về khi thực hiện truy vấn tìm kiếm, ngay cả khi người dùng tạo cảnh báo có thể nhìn thấy và truy vấn các tài liệu này.
  • Bốn kiểu tham chiếu hiện có sẵn trong Trích dẫn & Tài liệu tham khảo Word bao gồm Harvard Anglia, IEEE, APA Sixth Edition và MLA Seventh Edition
  • Các ký tự không Unicode trong một số chuỗi có thông báo lỗi sẽ được hiển thị chính xác.
  • Tết Nguyên đán của Trung Quốc sẽ được thêm vào lịch của Outlook cho Singapore
  • Khắc phục sự cố trong Excel khi mở sổ làm việc Excel đã lưu trước đó bằng phiên bản Excel mới hơn. Lỗi này thường xảy ra khi tệp sử dụng một tính năng mới không có trong hệ thống Office 2007.
  • Khắc phục các lỗi gặp phải khi cài đặt mã hóa không thể được định cấu hình khi chúng được sử dụng trong phiên bản Office cũ hơn hoặc với Gói tương thích Microsoft Office
  • Khắc phục lỗi treo tệp Excel khi mở tệp này trong chế độ xem trước của Windows Explorer
  • Khắc phục cài đặt của Bộ cắt lát Excel và Dải băng bị thiếu khi tệp XLSX được lưu ở định dạng ODS, sau đó được lưu với định dạng XLSX

Theo Forrester Research, tính đến tháng 5 năm 2010, Microsoft Office 2007 đã được sử dụng trong 81% các doanh nghiệp mà họ khảo sát.

Phần cài đặt cấu hình sẽ giúp bạn đo xem phiên bản windows của bạn có phù hợp hay không. Ngoài ra, giúp phần mềm hoạt động nhẹ nhàng trên máy tính, ngăn ngừa giật khi sử dụng một cách thích hợp. Việc cấu hình có phù hợp hay không là một trong những tiêu chí quan trọng trước khi cài đặt bất kỳ phần mềm nào.

Office 2007 được thiết kế để chạy trên các hệ điều hành dựa trên Windows. Theo trang web chính thức của Microsoft Office Support, tất cả các phiên bản Office 2007 đều yêu cầu Microsoft Windows XP hoặc mới hơn với Gói dịch vụ 2, Windows Server 2003 hoặc mới hơn với SP1. Các hệ điều hành sau này bao gồm Windows XP với SP3, Windows Vista và Windows 7.

Khi cài đặt một số chương trình khác nhau, bạn phải có dung lượng đĩa cứng trống để lưu trữ dữ liệu mới. Phiên bản cơ bản nhất của Office 2007, Office Basic, yêu cầu 1,5 GB dung lượng ổ cứng trống. Microsoft Office Ultimate 2007 đầy đủ tính năng yêu cầu dung lượng ổ cứng 3 GB.

Microsoft khuyến nghị một máy tính cần bộ xử lý chạy ở tốc độ tối thiểu 500 megahertz để chạy tất cả các phiên bản Office 2007. Một số ứng dụng bổ sung, chẳng hạn như Kế toán Office, có thể yêu cầu CPU cao hơn. Bộ xử lý 500 megahertz là yêu cầu tối thiểu; Bạn nên có CPU từ 1000 megahertz trở lên.

Tất cả các phiên bản Office 2007 yêu cầu tối thiểu 256 MB RAM trở lên. Đây là mức tối thiểu và nhiều ứng dụng Office và các chức năng nâng cao có thể không hoạt động bình thường trừ khi bạn có RAM 1GB trở lên. Ví dụ: Microsoft tuyên bố rằng các tính năng chính tả và ngữ pháp trong Word không được bật trừ khi máy có 1GB RAM. Dung lượng RAM cần thiết để các chương trình hoạt động chính xác có thể cao hơn nếu bạn sử dụng Windows Vista hoặc Windows 7.

Tất cả các phiên bản Office 2007 yêu cầu màn hình có độ phân giải tối thiểu 1024 × 768. Một số tính năng trong Office sẽ yêu cầu kết nối Internet để hoạt động. Ví dụ, các bản cập nhật chương trình và tiện ích bổ sung có thể phải được tải xuống trực tuyến. Mặc dù đáp ứng các yêu cầu tối thiểu có nghĩa là máy tính của bạn có thể chạy Office 2007, nhưng nó có thể không hoạt động tốt trừ khi bạn vượt quá yêu cầu.

Link Download Office 2007 bảng 32 bitLink Download Office 2007 bảng 32 bitLink Download KMSPico Vĩnh Viễn

Bước 1: Tải xuống bộ cài đặt office 2007 theo link mà Momo chia sẻ với bạn ở phía trên. Sau đó tiến hàng giải nén.

Bước 3: Xuất hiện cửa sổ cài đặt, đầu tiên bạn sẽ cần nhập Product Key. Mở file chúng tôi trong thư mục vừa giải nén ở trên để lấy key điền vào rồi nhấn Continue:

Bước 4: Chọn I accept the terms of this agreement rồi nhấn Continue:

Bước 5: Bây giờ, có 2 lựa chọn cài đặt cho bạn.

    Nếu bạn muốn cài bản full (gồm tất cả ứng dụng của office 2007) thì ấn Install Now và chờ quá trình cài đặt hoàn tất. Còn nếu bạn muốn lựa chọn tùy ý từng ứng dụng theo nhu cầu thì chọn Customize:

Bước 6: Như vậy là đã cài đặt xong. Bây giờ, bạn có thể vào Start và thấy các ứng dụng của office 2007 đã sẵn sàng để sử dụng được luôn:

  • Microsoft Word 2007: Đây là một trình xử lý văn bản và trước đây được coi là chương trình chính trong Office.
  • Microsoft Excel 2007: Đây là một chương trình bảng tính gốc được đưa ra để cạnh tranh với Lotus 1-2-3 và cuối cùng đã vượt qua. Nó có sẵn cho các nền tảng Windows và OS X. Được sử dụng trong kế toán, phân tích thống kê, vv

    Microsoft PowerPoint 2007: Đây là chương trình trình bày trong Windows và OS X. Nó được sử dụng để tạo trình chiếu, bao gồm văn bản, đồ họa và các đối tượng khác.

  • Microsoft Access 2007: Đây là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu dành cho Windows, kết hợp Microsoft Jet Database Engine với các công cụ phát triển phần mềm và giao diện người dùng đồ họa. Microsoft Access lưu trữ dữ liệu theo định dạng riêng dựa trên Công cụ cơ sở dữ liệu Access Jet.
  • Microsoft InfoPath 2007: Đây là một ứng dụng cho phép bạn điền vào các biểu mẫu kinh doanh một cách thường xuyên, bao gồm báo cáo chi phí, thẻ, khảo sát hoặc biểu mẫu bảo hiểm. Bạn cũng có thể chịu trách nhiệm thiết kế, phân phối và duy trì các hình thức này trong tổ chức của bạn.
  • Microsoft Outlook 2007: Đây là trình quản lý thông tin cá nhân. Thay thế cho Windows Messaging, Microsoft Mail và Lịch trình. Nó bắt đầu trong Office 97, bao gồm ứng dụng email khách, lịch, trình quản lý tác vụ và sổ địa chỉ.
  • Microsoft Publisher 2007: ứng dụng xuất bản trên máy tính để bàn chủ yếu được sử dụng để thiết kế tờ rơi, nhãn, lịch, thiệp chúc mừng, danh thiếp, bản tin và bưu thiếp.
  • Microsoft Office Communicator 2007: là một ứng dụng liên lạc hợp nhất giúp người dùng cuối có năng suất cao hơn bằng cách cho phép họ giao tiếp và cộng tác dễ dàng với những người khác ở các vị trí hoặc múi giờ khác nhau. Chương trình sử dụng nhiều tùy chọn liên lạc, bao gồm nhắn tin tức thời (IM), thoại, máy tính để bàn và chia sẻ video.
  • Microsoft SharePoint Designer 2007: Trình chỉnh sửa HTML chuyên dụng cho Windows để phát triển các trang SharePoint.
  • Microsoft Visio 2007: Ứng dụng tạo sơ đồ và chương trình sơ đồ
  • Microsoft Project 2007: Phần mềm quản lý dự án để theo dõi các sự kiện và tạo biểu đồ mạng và biểu đồ Gantt.

Office 2007 mang lại nhiều sự đổi mới so với các phiên bản trước, cụ thể là phiên bản mới nhất – office 2003. Với những thay đổi này, Office 2007 đã mang lại sự phổ biến cho hơn 80% doanh nghiệp. bây giờ đã có trên thế giới

Giao diện người dùng chính thức mới có tên Giao diện người dùng thông thạo đã được bao gồm trong các ứng dụng Microsoft Office chính bao gồm Word, Excel, PowerPoint, Access và trong các thanh tra được sử dụng để tạo hoặc chỉnh sửa các mục riêng lẻ trong Outlook. . Phông chữ mặc định được chọn để sử dụng trong phiên bản này là Calibri.

Giao diện người dùng mới được sắp xếp hợp lý này làm cho nó trở thành một tính năng nâng cao của các ứng dụng người dùng, giúp nó có thể làm việc với thông tin hiệu quả và hiệu quả hơn.

Nút Office 2007, nằm ở góc trên bên trái của cửa sổ, thay thế menu Tệp cung cấp quyền truy cập vào các chức năng phổ biến trên tất cả các ứng dụng Office, bao gồm mở, lưu, in và chia sẻ tệp. Nó cũng có thể đóng ứng dụng. Người dùng cũng có thể chọn một bảng màu cho giao diện.

Trong các ứng dụng MS Office 2007 như Word, Excel, PowerPoint, bạn sẽ thấy rằng các thanh Ribbon với các lệnh điều khiển được hiển thị sẵn sàng và thông minh để thay thế hệ thống menu và thanh công cụ trong phiên. phiên bản trước. Các công cụ bạn cần sẽ luôn xuất hiện ngay trước mắt bạn vào đúng thời điểm. Chỉ mất một thời gian ngắn để tìm hiểu về bộ công cụ Ribbon và bạn sẽ khám phá nhiều điều thú vị và tận hưởng các chức năng mới trong bộ Office 2007 này.

Bây giờ, công việc của bạn sẽ tập trung nhiều hơn vào công việc nội dung thay vì lãng phí quá nhiều thời gian vào việc định dạng và trang trí tài liệu. Các hiệu ứng và thao tác là giống nhau trong bộ Office 2007. Mỗi ứng dụng có những cải tiến riêng và phải mất một thời gian để tìm hiểu.

    Công cụ vẽ đồ thị và đồ thị mới

Các công cụ vẽ đồ thị và đồ thị mới, được cập nhật trong Office 2007, cho phép thành thạo các khả năng mới để bạn có thể dễ dàng tạo các tài liệu, bảng tính và bản trình bày hấp dẫn. ảnh hưởng lơn.

Microsoft Office 2007 trình làng tính năng mới mang tên là “Live Preview”. Chức năng này cho phép bạn xem trước các thay đổi đối với tài liệu của mình trước khi bạn chắc chắn sử dụng các thay đổi đó.

Thanh công cụ nhỏ (Mini toolbar) là một tính năng rất hay và đáng chú ý trong Office 2007 và các phiên bản mới hơn. Với ứng dụng này, bạn có thể chỉnh sửa và thay đổi các thuộc tính như màu phông chữ, cỡ chữ, phông chữ … của một từ hoặc một văn bản một cách nhanh chóng và cực kỳ dễ dàng.

    Thanh công cụ truy cập nhanh – quick access

Thanh công cụ Quick Access trong Office 2007 được đặt trong thanh tiêu đề, là kho lưu trữ các chức năng được sử dụng nhiều nhất, như lưu, hoàn tác và in … Mọi lệnh có sẵn trong tất cả các ứng dụng Office đều có thể được thêm vào thanh công cụ Quick Access, bao gồm các lệnh không có sẵn trên giao diện Ribbon và macro. Các phím tắt cho bất kỳ lệnh thanh công cụ cũng có thể được tùy chỉnh.

    Các tính năng giao diện khác

Một thanh trượt thu phóng có mặt ở góc dưới bên phải, cho phép thay đổi nhanh chóng thu phóng tài liệu.

Thanh trạng thái là hoàn toàn tùy biến. Người dùng có thể nhấp chuột phải vào thanh trạng thái và thêm hoặc xóa những gì họ muốn trên thanh trạng thái khi được hiển thị.

Xuất hiện trong phiên bản Office 2007, một tính năng rất thú vị là SmartArt, nằm dưới tab insert trong thanh ribbon của PowerPoint, Word, Excel và Outlook. Đây là một nhóm các sơ đồ mà bạn có thể chèn, sau đó chỉnh sửa và định dạng để hiển thị danh sách, quy trình, chu trình và phân cấp. Bạn cũng có thể chèn văn bản vào SmartArt để hướng dẫn người dùng nội dung cần thiết.

    Định dạng tệp Office Open XML

Microsoft Office 2007 đã giới thiệu một định dạng tệp mới, được gọi là Office Open XML, là định dạng tệp mặc định. Các tệp được lưu bằng X bổ sung trong các tiện ích mở rộng của chúng trong các phiên bản trước (.docx / xlsx / pptx / v.v.). Tuy nhiên, bạn vẫn có thể lưu tài liệu ở định dạng cũ tương thích với các phiên bản trước. Ngoài ra, Microsoft đã tạo ra một tiện ích miễn phí có tên Gói tương thích Microsoft Office cho phép Office 2000, XP và 2003 mở, chỉnh sửa và lưu các tài liệu đã tạo ở định dạng 2007 mới hơn.

Office Open XML dựa trên XML và sử dụng lưu trữ ZIP. Theo Microsoft, các tài liệu được tạo ở định dạng này sẽ nhỏ hơn tới 75% so với cùng một tài liệu được lưu với định dạng tệp Microsoft Office trước đó, do dữ liệu ZIP được nén. Ngoài ra, tệp chứa macro sẽ được lưu với một m bổ sung trong phần mở rộng của chúng thay vào đó (.docm / xlsm / pptm / v.v.).

    Khả năng tạo mẫu mới (theme)

Office Professional 2007 giới thiệu một khả năng tạo mẫu mới giúp đơn giản hóa quá trình áp dụng cảm giác và quan điểm nhất quán cho các tài liệu, bảng tính và bản trình bày của bạn.

Một phiên bản văn phòng bao gồm nhiều ứng dụng cung cấp khá nhiều chức năng giúp người dùng có thể sử dụng tại nơi làm việc. Vẫn giữ các chức năng cơ bản của Office 2003, mặt khác, phiên bản Office 2007 này còn nổi lên với nhiều tính năng hấp dẫn khác.

Công cụ MS Word trong Office 2007 cung cấp cho người dùng khả năng tạo và chỉnh sửa tài liệu một cách chuyên nghiệp. Bạn có thể chọn kích thước văn bản, màu phông chữ, màu nền, định dạng văn bản (in đậm, in nghiêng và gạch chân), cài đặt căn lề lề, phóng to và thu nhỏ, chèn Watermark, tô sáng văn bản, tạo bảng, tạo cột và hơn thế nữa.

Tài liệu được chỉnh sửa bằng Word 2007 được lưu ở định dạng DOCX. Ngoài ra, bạn cũng có thể lưu dưới định dạng DOC để mở tài liệu trong phiên bản MS Word 2003.

    Tạo bảng tính chuyên nghiệp

Với Microsoft Excel 2007, bạn có thể tạo bất kỳ bảng tính nào từ đơn giản đến phức tạp. Ứng dụng sẽ cung cấp các chức năng tính toán để thuận tiện áp dụng cho công việc. Nếu bạn là kế toán của công ty, MS Excel 2007 sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề như tính lương, quản lý dữ liệu, báo cáo tài chính, …

Các bảng tính được phác thảo với MS Excel 2007 được lưu ở định dạng XLSX. Ngoài ra, bạn cũng có thể lưu dưới định dạng XLS để mở trong MS Excel 2003.

    Tổ chức thuyết trình chuyên nghiệp

MS PowerPoint 2007 là một ứng dụng tuyệt vời để giúp bạn thiết kế các bài thuyết trình chuyên nghiệp và ấn tượng. Ứng dụng cung cấp các chức năng như chèn hình ảnh, biểu đồ, ClipArt, Video, minh họa âm thanh. Các tệp bản trình bày được lưu theo mặc định ở định dạng PPTX hoặc bạn cũng có thể lưu chúng dưới dạng PPT để sử dụng trong MS PowerPoint 2003.

    Quản lý, lưu trữ Email, quản lý dự án và biểu mẫu điện tử

Ms Outlook 2007 sẽ giúp bạn xử lý và quản lý tất cả các email, thông báo, lịch trình, thông tin khách hàng, hợp đồng một cách hiệu quả nhất. Với ứng dụng này, bạn có thể theo dõi mọi hoạt động của khách hàng thông qua Email, thông tin cá nhân, điện thoại liên hệ. Ngoài ra, Outlook cũng hoạt động rất tốt để gửi và nhận Email của bạn đến các thiết bị di động.

    Lưu các định dạng PDF, XPS

Hiện tại, để lưu trữ và chia sẻ tài liệu trên Internet, người dùng nên lưu chúng ở định dạng PDF vì đây là một trong những định dạng có chế độ an toàn cao. Microsoft Office 2007 cho phép bạn lưu tệp ở định dạng PDF, XPS mà không cần sử dụng bất kỳ phần mềm chuyển đổi bổ sung nào.

Hỗ trợ chính dành cho Office 2007 đã kết thúc vào ngày 9 tháng 10 năm 2012 và hỗ trợ mở rộng đã kết thúc vào ngày 10 tháng 10 năm 2021. Bây giờ, Microsoft khuyến khích người dùng chuyển sang sử dụng Office 365.

Người dùng sẽ không nhận được bất kỳ bản vá hoặc cập nhật nào cho Office 2007 sau ngày 10 tháng 10 năm 2021. Hầu hết các sản phẩm của Microsoft có thời gian hỗ trợ là 10 năm. Và Office 2007 cũng đã nhận được các tính năng mới, sửa lỗi và các bản cập nhật khác trong suốt 10 năm này.

Sau “cái chết” của Office 2007, nó sẽ không còn được cung cấp:

  • Hỗ trợ kỹ thuật cho các vấn đề
  • Sửa lỗi cho các vấn đề được phát hiện
  • Sửa lỗi bảo mật cho các lỗ hổng được phát hiện

⭐ ⭐ ⭐ ⭐ ⭐ 4.8 / 5 ( 3.112 votes )

office 2007, key office 2007, [email protected] office 2007, microsoft office 2007, tai office 2007, office 2007 full, office 2007 full [email protected], download office 2007, tải microsoft office 2007, tải office 2007, bộ cài office 2007, active office 2007, download office 2007 full [email protected], office 2007 [email protected], vntools cho office 2007, office 2007 portable, cài office 2007, office 2007 key, download microsoft office 2007, cách cài office 2007, office 2007 google drive, download microsoft office 2007 full [email protected], tải microsoft office 2007 full [email protected], office 2007 download, office 2007 rut gon, cài đặt office 2007, tải office 2007 full [email protected], phan mem office 2007, key microsoft office 2007, office 2007 fshare, tải office 2007 full [email protected] 32bit, key office 2007 professional, xin key office 2007, download office 2007 full [email protected] 64bit, cài microsoft office 2007, key office 2007 enterprise, bộ cài đặt office 2007, office 2007 enterprise, office 2007 full [email protected] 64bit, hướng dẫn cài office 2007, ms office 2007, microsoft office word 2007, microsoft office 2007 full [email protected], office 2007 full google drive, phần mềm office 2007, doc office 2007 tren 2003, product key office 2007, download office 2007 full [email protected] + key bản quyền, office 2007 full key, download office 2007 free


【#2】Hướng Dẫn Cài Đặt .net Framework 3.5 Trên Windows 10

Windows 10 được cài đặt sẵn .NET framework 4.8. Tuy nhiên nhiều ứng dụng được phát triển từ Windows Vista và Windows 7 lại yêu cầu phiên bản .NET Framework v3.5 để chạy. Các ứng dụng sẽ không chạy, trừ khi bạn cài đặt đúng phiên bản .NET Framework mà ứng dụng yêu cầu.

Hướng dẫn này sẽ chỉ cho bạn các cách khác nhau để cài đặt .NET Framework 3.5 trực tuyến và ngoại tuyến trong Windows 10.

Lưu ý: Bạn phải đăng nhập với quyền admin để cài đặt .NET Framework 3.5.

Nếu bạn cần sửa chữa .NET Framework 3.5, bạn có thể gỡ cài đặt rồi cài đặt lại bằng cách sử dụng tùy chọn bên dưới.

Cài đặt .NET Framework 3.5 theo nhu cầu

Tùy chọn này yêu cầu kết nối Internet để cài đặt .NET Framework 3.5.

1. Bạn có thể thấy hộp thoại cấu hình sau nếu cố gắng chạy ứng dụng yêu cầu .NET Framework 3.5. Nhấp vào Install this feature.

2. Nếu được UAC nhắc, hãy nhấp vào Yes.

3. Windows Features bây giờ sẽ tìm kiếm, tải xuống và cài đặt các file cần thiết cho .NET Framework 3.5 trực tuyến từ Windows Update.

4. Nhấp vào Close khi hoàn tất và cài đặt thành công.

Cài đặt .NET Framework 3.5 trong Windows Features

Tùy chọn này yêu cầu kết nối Internet để cài đặt .NET Framework 3.5.

1. Mở Control Panel (chế độ xem biểu tượng) và nhấp vào biểu tượng Programs and Features.

2. Nhấp vào liên kết Turn Windows features on or off ở phía bên trái.

Thao tác này sẽ mở file C:WindowsSystem32OptionalFeatures.exe.

3. Nếu được UAC nhắc, hãy nhấp vào Yes.

4. Chọn (hình vuông màu đen) .NET Framework 3.5 (includes .NET 2.0 and 3.0) và nhấn OK.

5. Nhấp vào Let Windows Update download the files for you.

6. Windows Features giờ đây sẽ tải xuống và áp dụng (cài đặt) các file cần thiết cho .NET Framework 3.5 trực tuyến từ Windows Update.

7. Nhấp vào Close khi hoàn tất.

Cài đặt .NET Framework 3.5 bằng cách tải xuống

Tùy chọn này yêu cầu kết nối Internet để cài đặt .NET Framework 3.5.

1. Truy cập trang web Download .NET Framework 3.5 SP1 của Microsoft và nhấp vào nút Download .NET Framework 3.5 SP1 Runtime trên trang web.

2. Lưu file chúng tôi vào desktop và chạy nó.

3. Nếu được UAC nhắc, hãy nhấp vào Yes.

4. Nhấp vào Download and install this feature.

5. Windows Features giờ đây sẽ tìm kiếm, tải xuống và cài đặt các file cần thiết cho .NET Framework 3.5 trực tuyến từ Windows Update.

6. Nhấp vào Close khi hoàn tất và cài đặt thành công.

7. Bây giờ, bạn có thể xóa file chúng tôi nếu muốn.

Cài đặt .NET Framework 3.5 trong Command Prompt

Tùy chọn này yêu cầu kết nối Internet để cài đặt .NET Framework 3.5.

1. Mở Command Prompt với quyền admin.

2. Sao chép và dán lệnh bên dưới vào Command Prompt, rồi nhấn Enter.

Dism /online /Enable-Feature /FeatureName:"NetFx3"

3. Khi cài đặt xong, bạn có thể đóng Command Prompt nếu muốn.

Cài đặt .NET Framework 3.5 trong PowerShell

Tùy chọn này yêu cầu kết nối Internet để cài đặt .NET Framework 3.5.

1. Mở PowerShell với quyền admin.

2. Sao chép và dán lệnh bên dưới vào PowerShell, rồi nhấn Enter.

Enable-WindowsOptionalFeature -Online -FeatureName "NetFx3"

3. Khi cài đặt xong, bạn có thể đóng PowerShell nếu muốn.

Cài đặt .NET Framework 3.5 ngoại tuyến

Tùy chọn này không sử dụng kết nối Internet để cài đặt .NET Framework 3.5. Điều này có thể hữu ích nếu bạn không thể cài đặt .NET Framework 3.5 bằng bất kỳ tùy chọn nào khác ở trên.

1. Thực hiện một trong các hành động sau tùy thuộc vào những gì bạn muốn sử dụng:

Nếu bạn không sử dụng phương tiện có cùng bản build Windows 10 với những gì hiện được cài đặt, bạn sẽ gặp lỗi không tìm thấy file nguồn và .NET Framework 3.5 sẽ không cài đặt được.

A) Kết nối USB cài đặt Windows 10 có cùng bản build với những gì hiện được cài đặt.

Hoặc:

B) Mount ISO Windows 10 có cùng bản build với những gì hiện được cài đặt.

2. Mở This PC trong File Explorer ( Win + E) và ghi lại ký tự ổ (ví dụ: “G”) của USB này hoặc ISO được mount.

3. Mở Command Prompt với quyền admin.

4. Nhập lệnh bên dưới vào Command Prompt và nhấn Enter.

Ví dụ:

Dism /online /enable-feature /featurename:NetFX3 /Source:G:sourcessxs /LimitAccess

5. Sau khi kết thúc việc cài đặt, bạn có thể đóng Command Prompt nếu muốn.


【#3】Hướng Dẫn Cài Đặt Google Analytics Cho WordPress Toàn Tập

Google Analytics là công cụ rất cần thiết để quản trị một Website bởi ngoài thống kê lượt truy cập công cụ này còn thống kê lượt truy cập đến từ nguồn nào, quốc gia nào và trình duyệt nào…

Trong bài này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt công cụ thống kê Google Analytics và phân loại truy cập vô cùng hiệu quả, tiện lợi mà GA mang lại. Đây là một công cụ được đánh giá có độ chính xác và tính minh bạch cao, bởi vì toàn bộ thông tin đều được cung cấp từ Google.

Nội dung gồm 2 phần:

  • Cài đặt code Google Analytics (cơ bản).
  • Các cài đặt nâng cao trong menu Admin để chính xác hóa và tối ưu hóa số liệu.

1. Hướng dẫn cài đặt Google Analytics

Các bạn làm theo các bước cài đặt Google Analytics như sau:

  • Đăng ký Google Analytics
  • Nhúng Google Analytics vào website
  • Kiểm tra code Google Analytics

Bước 1: Đăng ký Google Analytics

Để đăng ký Google Analytics, bạn truy cập vào trang chủ Google Analytics. Nhấn vào nút Access Google Analytics. Đăng nhập vào bằng Gmail của bạn. (Nếu chưa có thì hãy tạo email trước).

Cách tạo Google Analytics:

Khi bạn đăng nhập sẽ gặp một màn hình như thế này:

Như ở ví dụ trước, mình sẽ nhập:

– Tên Account level là: Blog cá nhân

– Tên Property: Hoang Web

Phần website URL bạn lưu ý phải nhập chính xác địa chỉ trang web. Phân biệt giữa http:// và https://, có www hay không. Cẩn thận thì xem có dấu gạch chéo (dấu “/”) ở cuối hay không?

Chọn lĩnh vực mà website bạn đang hoạt động

Sau đó bấm Get tracking ID, chấp nhận điều khoản của Google là bạn hoàn thành bước đăng ký Google Analytics.

Đối với các bạn đã có tài khoản từ trước, để thêm website vào Google Analytics, bạn làm như sau:

Sau đó bạn sẽ được đưa đến màn hình giống y chang như mình post ở đầu bài.

Làm theo các bước như trên là bạn đã hoàn thành việc thêm website vào Google Analytics.

Bước 2: Thêm tracking code vào website

Để lấy tracking code, các bạn làm như sau:

Vào Admin. Dưới mục Property chọn phần Tracking Info. Tiếp đó nhấn vào Tracking code.

Bạn copy lại đoạn code để làm bước tiếp theo

  • Q: ID tài khoản Google Analytics là gì?
  • A: Đối với mỗi một Property mới được tạo ra, Google Analytics sẽ cấp cho bạn một ID tracking code. ID tài khoản Google Analytics có dạng: UA-000000-01
  • Trong hình ảnh trên thì ID tài khoản Google Analytics là: UA-50381053-1
  • 50381053 là số tài khoản Google Analytics
  • Đằng sau dấu gạch ngang – số 1, chỉ số thứ tự của property liên kết với account.
  • Đối với một Account, mình tạo nhiều Property, thì tất cả các Property đó đều chung bộ số đầu tiên, số đằng sau dấu gạch chỉ số thứ tự được tạo của Property đó.

– Thêm tracking code vào website

Google Analytics là công cụ đo đạc và lấy thông tin từ website của bạn thông qua một đoạn mã Javascript (còn gọi là Mã theo dõi). Đó chính là đoạn mã bạn vừa copy. Việc bây giờ là thêm đoạn mã này vào đầu tất cả các trang trên website của bạn.

Giải thích:

Để thêm đoạn mã này vào đầu tất cả các trang trên website, chúng ta sẽ cài Google Analytics code vào nơi mà bất cứ trang con nào cũng phải load. Và, có 2 chỗ mà trang con nào cũng có là HeaderFooter

Vì vậy chúng ta chèn đoạn code này vào Footer hoặc Header đều được. Tuy nhiên, khi một người vào website của bạn, trang web sẽ được tải từ trên xuống dưới. Header sẽ được tải đầu tiên rồi mới đến Footer được tải cuối cùng. Nếu mà thêm vào footer thì nhỡ trang web chưa kịp load hết, footer chưa kịp load hết mà người ta đã bỏ đi rồi, vậy thì mình sẽ không đo được thống kê (traffic) đó.

Vì vậy các bạn nên đặt đoạn mã Google Analytics vào header là chuẩn nhất.

Tùy thuộc vào mã nguồn web mà bạn xây dựng nên nó sẽ có các cách khác nhau. Ở trong bài này mình sẽ hướng dẫn cách cài đặt Google Analytics vào WordPress

Đối với Blog WordPress, bạn có thể edit trực tiếp luôn vào code trong trình sửa của theme. Cách này hơi phức tạp và nguy hiểm cho người không biết gì về code.

Có một cách khác an toàn hơn là sử dụng plugin ” Insert Headers and Footers “. Để cài đặt plugin này, bạn làm như sau:

Khi đã cài đặt xong plugin, các bạn cài code Google Analytics vào header bằng cách:

Tại mục Scripts in Header, bạn dán đoạn code JavaScript lấy từ tài khoản Google Analytics về

Sau đó nhấn Save!

Vậy là bạn đã cài đặt Google Analytics trên website WordPress thành công. Sau 18-24 tiếng là Google Analytics sẽ báo cáo cho bạn những số liệu thống kê đầu tiên.

Đối với các CMS khác ngoài WordPress, bạn chèn đoạn code

vào trong đoạn header là được.

2. Cài đặt Google Analytics nâng cao

Về cơ bản, sau khi làm theo các hướng dẫn cài đặt Google Analytisc cho website như ở phần 1 là các bạn đã có thể an tâm theo dõi số liệu hàng ngày.

Đây là phần cài đặt Google Analytics nâng cao, dành cho những bạn thực sự làm việc chuyên sâu với dữ liệu Google Analytisc!

Một số tính năng của Google Analytics cần được tối ưu để các số liệu hoạt động chính xác hơn.

Trong phần này, mình sẽ giúp các bạn tối ưu cài đặt Google Analytics trong phần Admin để tăng hiệu quả cho Google Analytics.

a. Cài đặt Google Analytics ở level Property:

– Enable Demographics and Interest Reports:

Bật tính năng này lên cho phép chúng ta theo dõi các dimension về nhân khẩu học của người truy cập (như độ tuổi, giới tính, ngôn ngữ, vùng, miền…). Các số liệu thu thập được sẽ nằm trong phần Audience Report

Khi bật tính năng này lên, ta cần thêm 1 dòng code nhỏ vào đoạn code Google Analytics.

Cá nhân mình sẽ thêm 1 dòng ga(“require”, “displayfeatures”); vào đoạn gần cuối cùng của code.

Đây thực sự là một tính năng quý giá của Google Analytics. Các bạn nên tìm hiểu và sử dụng, nó sẽ có ích cho các bạn sau này rất nhiều.

Để việc xem In-Page Analytics này được chính xác hơn, Google cung cấp thêm tính năng Use enhanced link attribution. Ngoài việc enable tính năng này trong mục Admin, bạn cần cài thêm một dòng code vào đoạn mã Google Analytics của mình.

Cá nhân mình thì để ” Enhanced Link Attribution“, mình thêm tiếp 1 dòng ga(‘require’, ‘linkid’, ‘linkid.js’); vào ngay bên dưới dòng code demographic nói ở trên.

Sau khi thêm 2 dòng code vào, bây giờ đoạn code Google Analytics của mình là:

ga(‘create’, ‘UA-XXXXXXXX-X’, ‘auto’);

ga(‘require’, ‘linkid’, ‘linkid.js’);

ga(‘require’, ‘displayfeatures’);

ga(‘send’, ‘pageview’);

– Liên kết với tài khoản Webmaster Tool – Webmaster Tools Settings

Vẫn tại mục Property Setting, phần cuối cùng ta chỉnh là phần liên kết tài khoản Google Analytics với tài khoản Webmaster Tools.

Tùy chọn này cho phép chúng ta kích hoạt báo cáo về Search Engine Optimization trong mục Acquisition

Điều kiện duy nhất là bạn phải có tài khoản Google Webmaster Tools, trang web phải được thêm vào trên Webmaster Tools và đã verify.

Để tạo liên kết giữa 2 tài khoản, bạn nhấn vào nút Edit ở mục Webmaster Tools Setting.

Thao tác này giúp hiển thị các website mà bạn có trong tài khoản Webmaster Tools.

Sau đó, bạn chọn đúng website cần liên kết giữa 2 tài khoản. Nhấn save.

b. Cài đặt Google Analytics ở View level:

Vừa rồi, chúng ta đã bật thêm 3 tính năng ở mục Property Setting. Bây giờ chỉ còn nốt bước View Setting là chúng ta xong mục cài đặt Google Analytics.

– Đầu tiên là đánh dấu vào mục Exclude all hits from known bots and spiders

Đánh dấu vào mục này nghĩa là đã thông báo tới Google Analytics loại bỏ tất cả các traffic đến từ các loại bot từ các bộ máy khác nhau như MSN bot, Ahrefs bot, Yahoo bot, Bing bot…

Đánh dấu vào mục này thì tất cả các traffic của website đều là traffic của người dùng.

Site Search Settings:

Bạn tò mò muốn biết xem người dùng search những từ khóa gì ở ô tìm kiếm trên website của bạn?

Giải pháp đơn giản nhất (trên WordPress) là sử dụng plugin. Nhưng cài nhiều plugin thì sẽ nặng site. Chính vì vậy ta nên dùng tính năng Site Search Setting của Google Analytics, vừa đồng bộ, vừa gọn nhẹ.

Để cài đặt tính năng truy vấn tìm kiếm cho Google Analytics, bạn cần xác định được tham số Search trên website của mình là gì. Sau đó nhập vào ô Query parameter. Google Analytics sẽ thực hiện lấy từ khóa nằm sau tham số đó.

Q: Xác định tham số search như thế nào? A: Tham số là chữ cái nằm đằng sau dấu chấm hỏi (“?“). Tham số search chỉ có mấy loại như sau: Term, Search, Query, s, q.

Kết quả search trên Hoang Web với cụm từ ” Google Analytics ” sẽ hiển thị dưới link dạng:

https://www.hoangweb.com/?s=Google+Analytics

Chúng ta dễ dàng nhìn thấy ngay tham số ở đây là ” s “. Vậy điền vào ô query parameter chữ “s” là xong.

Các bạn có thể điền tối đa 5 tham số. Thường thì một website chỉ có đến 3 chế độ search là nhiều. Website của mình trước đây sử dụng search mặc định của theme, về sau website phát triển hơn thì mình cài tìm kiếm tùy chỉnh Google Custom Search trong Webmaster Tools.

Bạn nhấn Save. Vậy là tính năng kiểm tra truy vấn đã được cài vào Google Analytics thành công!

3. Kiểm tra cài đặt Google Analytics thành công hay thất bại?

Có rất nhiều bạn sau khi cài đặt Google Analytics xong, không yên tâm vàmuốn kiểm tra xem code của mình có đúng không thì làm thế nào? Có rất rất nhiều bạn đã hỏi mình câu này, hôm nay mình chia sẻ luôn cách kiểm tra Google Analytics có hoạt động cho website của bạn hay không.

Có 2 cách kiểm tra cực kì đơn giản:

Cách 2. Dùng Chrome Extension

Có một cách khác đó là dùng extension Google Tag Assistant của Google Chrome. Đây là extension phát triển bởi Google, cho phép kiểm tra tất cả các loại tag như Google Analytics code, Remarketing Tags …một cách nhanh chóng và chính xác.

Sau khi cài Google Analytics xong, Google Analytics sẽ mất từ 1-2 ngày để thực hiện quy trình lấy dữ liệu và xuất report.

Để nhận được bài viết mới vui lòng đăng ký kênh kiến thức WordPress từ A-Z ở Form bên dưới. Bạn cũng có thể nhận được sự trợ giúp trên Twitter và Facebook


【#4】Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2010

Published on

  1. 1. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 0
  2. 3. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 2 5. T o ti u đề tr n và dưới (Header and Footer) cho văn bản ………………………………………………44 6. Đánh số thứ tự cho trang văn bản ……………………………………………………………………………….49 7. Định d ng trang văn bản……………………………………………………………………………………………52 Chương 3: Thực hi n chèn các đối tượng……………………………………………………………………………….57 1. Chèn các kí tự đặc bi t ……………………………………………………………………………………………..57 2. Chèn ClipArt và hình ảnh………………………………………………………………………………………….57 3. Chèn và hi u ch nh hình vẽ ……………………………………………………………………………………….58 4. Chèn và hi u ch nh lưu đồ…………………………………………………………………………………………59 5. Vẽ và hi u ch nh biểu đồ…………………………………………………………………………………………..60 6. Lập và hi u ch nh biểu thức toán học…………………………………………………………………………..64 Chương 4: Thao tác với bảng biểu ………………………………………………………………………………………..66 1. Thao tác t o bản và hi u ch nh bảng……………………………………………………………………………66 2. Định d ng đường viền và nền cho bảng ……………………………………………………………………….68 3. Chèn công thức toán học vào bảng ……………………………………………………………………………..70 4. Chuyển bảng thành văn bản và ngược l i……………………………………………………………………..72 Chương 5: Hỗ trợ x lý trong Word 2010 ………………………………………………………………………………75 1. Auto Correct và Macro……………………………………………………………………………………………..75 2. T o ghi chú và bảo v tài li u Word. …………………………………………………………………………..81 3. Tìm kiếm, thay thế …………………………………………………………………………………………………..85 4. Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, từ đồng nghĩa, tự động ch nh s a, từ điển mặc định và công c đếm từ ………………………………………………………………………………………………………………………….89 5. In tài li u Word……………………………………………………………………………………………………….95 6. Trộn tài li u (Mail Merge)…………………………………………………………………………………………99 Chương 6: Các phím tắt trong Word ……………………………………………………………………………………108 1. Các lo i phím tắt:…………………………………………………………………………………………………..108 2. Duy t thanh Ribbon bằng Access Key (phím truy cập)…………………………………………………110 3. Các phím tắt thông dụng:………………………………………………………………………………………..112
  3. 4. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 3 Chương 7: Một số mẹo hay trên Word 2010………………………………………………………………………….114 1. Các công c đồ họa của Word 2010…………………………………………………………………………..114 1. S d ng Word 2010 để viết Blog………………………………………………………………………………118 2. T o m c l c trong Word 2010………………………………………………………………………………….120 3. T o trang bìa trong Word 2010…………………………………………………………………………………126 4. Tìm nhanh từ đồng nghĩa trong Word………………………………………………………………………..127 5. Gởi file qua Email từ môi trường Word……………………………………………………………………..128 6. Thủ thuật dùng máy tính trong Word…………………………………………………………………………130 7. Thủ thuật tránh in văn bản ngoài ý muốn……………………………………………………………………132 8. Mẹo in hình khổ giấy lớn bằng máy in nhỏ…………………………………………………………………135 11. T o nhanh một hoặc nhiều dòng ngẫu nhiên…………………………………………………………………136 12. T o bảng bằng phím…………………………………………………………………………………………………136 13. T o đường kẻ………………………………………………………………………………………………………….136 14. Bỏ tính năng tự động SuperScript……………………………………………………………………………….137 15. Copy định d ng bảng tính …………………………………………………………………………………………137
  4. 5. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 4 I. Những điểm mới trong Microsoft Word 2010 1. Tối ưu Ribbons Nếu b n vẫn đang d ng bộ Office 2003 và quen thuộc với thanh menu chu n nằm ở phía tr n c a sổ thì hãy chu n bị cho một sự đổi mới trong bộ Office 2010. Với thanh menu theo giao di n Ribbon, các chức năng sẽ được chia ra theo từng tab ri ng bi t tr n menu chứ không hiển thị ra toàn bộ như kiểu menu c . Thực ra bộ Office 2007 c ng đã được trang bị kiểu menu Ribbon, tuy nhi n, menu của Office 2010 được tối ưu để thuận ti n hơn cho người d ng. Ngoài ra, b n c ng c thể t o th m các tab mới để chứa các chức năng của ri ng mình. Menu Ribbon trên Word 2010 C thể khi mới chuyển qua menu mới, b n sẽ gặp ít nhiều kh khăn về sự mới l , tuy nhi n, một khi đã quen thuộc, b n sẽ kh mà chấp nhận quay trở l i s d ng mẫu menu c tr n Office 2003.
  5. 6. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 5 2. H thống menu mới Trước đ y, Office 2007 đã t o ra sự khác bi t hoàn toàn so với Office 2003 c ng như các phi n bản Office c về mặt giao di n, đặc bi t là menu của chương trình thì giờ đ y, Office 2010 l i là t o n n 1 cấp độ mới và là một sự thay đổi về menu công c của chương trình. Khi lựa chọn tr n menu công c , thay vì sổ xuống 1 menu như trước đ y, toàn bộ c a sổ Office 2010sẽ thay đổi màu sắc và sẽ cung cấp cho b n các t y chọn như Save, Open, Close, Preview
  6. 8. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 7 4. Chức năng Paster Preview Microsoft đã thu thập phản hồi của khách hàng về các phi n bản Office trước và phát hi n ra rằng số đông người d ng thường xuy n mất nhiều thời gian để dán một đo n văn bản hoặc hình ảnh vào nội dung so n thảo của mình. Nguy n do của tình tr ng này là vì người d ng không biết trước nội dung được dán vào văn bản sẽ trông như thế nào, và họ phải làm l i nhiều l n mới khiến cho ch ng trông hợp l và ph hợp với định d ng của nội dung so n thảo. Và đ là l do tính năng Paste Preview được ra đời. Paste Preview cho ph p b n xem trước nội dung so n thảo sẽ trông như thế nào nếu một nội dung khác được dán vào trong đ , gi p b n tiết ki m được thời gian. Ngoài ra tính năng này c n cho ph p lưu giữ định d ng của nội dung c n dán, kết hợp các định d ng hoặc lo i bỏ định d ng của nội dung trước khi dán. 5. Chức năng Text Effect Thay vì phải t o một đối tượng WordArt để chèn chữ ngh thuật vào trang văn bản, giờ đ y với Office 2010 công vi c đ đã đơn giản hơn rất nhiều và người d ng c ng có thêm nhiều lựa chọn với vi c trang trí văn bản của mình. Khác với phiên bản Office 2007. Tính năng WordArt ch được tích hợp vào Excel và Powerpoint còn với Word 2007 thì mọi sự vẫn y như trước nhưng tới Office 2010 thì đã khác. Với tính năng Text Effect b n có thể s d ng hoàn toàn các hi u ứng đẹp mắt của WordArt trong Excel hay Powerpoint 2007 trong Word 2010. Thật đơn giản b n ch c n lựa chọn đo n văn bản c n áp d ng hi u ứng sau đ nhấp chuột vào biểu tượng
  7. 9. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 8 của Text Effect trên thanh công c t i thẻ Menu Home, một menu đổ xuống cho phép b n lựa chọn các hi u ứng c n áp d ng Và b n hoàn toàn có thể áp d ng các hi u ứng có trong Text Effect với văn bản của mình. Nếu như phải lựa chọn Edit để hi u ch nh nội dung cho WordArt thì giờ đ y người dung có thể ch nh s a trực tiếp nội dung văn bản có hi u ứng của WordArt Người dùng có thể chèn, x a hay thay đổi Font, kích thước Font, màu sắc, đánh dấu với văn bản mang hi u ứng của WordArt Chú ý: Chức năng này ch s d ng cho những file Word được t o ra từ Word 2010 và c định d ng *.docx nếu người d ng lưu file dưới d ng *.doc thì các hi u ứng này sẽ tự động bị gỡ bỏ khỏi văn bản
  8. 10. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 9 6. Lưu fi e dưới d ng PDF và XPS được tích hợp sẵn Ngoài các định d ng được hỗ trợ bởi MS Office các phiên bản trước đ như Doc, Docx thì Office 2010 c ng hỗ trợ lưu file dưới định d ng PDF và XPS mà không phải cài đặt thêm Add-in nào như Office 2007 7. Hiển thị thông tin chi tiết của fi e văn bản trong Office Button Để biết thông tin về file văn bản b n đang làm vi c b n ch vi c nhấp chuột vào nút Office Button. Mọi thông tin sẽ được hiển thị như dung lượng (tính đến l n lưu cuối cùng), số trang, số từ, thời gian ch nh s a, thời gian t o, thời gian lưu l n cuối, người t o
  9. 11. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 10 8. Khả năng mở rộng màn hình Office 2010 cho ph p người dùng mở rộng c a sổ so n thảo bằng cách n hoặc hi n bảng Menu Ribbon bằng nút l nh Minimize the Ribbon nằm phía trên góc phải c a sổ làm vi c của các ứng d ng Office 2010 hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F1 9. Chức năng ch nh s a fi e Media chuy n dụng Chức năng ch nh s a fi e Media chuy n dụng Không ch biết đến với những công c so n thảo văn bản và tính toán, Office 2010 c n biết đến với công c ch nh s a ảnh và video m nh mẽ. C thể, b n c thể d dàng
  10. 12. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 11 ch nh s a và bi n tập nội dung hình ảnh c ng như video ngay trong trong Microsoft PowerPoint. B n thậm chí c thể lo i bỏ nền của hình ảnh với bộ Office mới. N i cách khác, Office 2010 c rất nhiều tính năng mà b n c thể làm được với các file media. Mặc d n sẽ không phải là ph n mềm ch nh s a ảnh chuy n d ng như Photoshop, nhưng Office 2010 thực sự làm cho vi c t o và ch nh s a nội dung các hình ảnh d dàng hơn. 10.Chụp ảnh c a sổ, ứng dụng đưa vào văn bản Đ y là một điểm mới có trong Office 2010, trong Menu Insert b n d dàng nhận thấy nút l nh Screenshot. Khi nhấp chuột vào nút l nh này một menu hi n ra cho phép b n ch p ảnh một ứng d ng đang ch y hay một c a sổ đang được mở để chèn vào ngay t i vị trí con trỏ. Khi nhấp chuột vào nút l nh Screenshot một menu hi n ra hiển thị các c a sổ đang mở và chương trình đang ch y người dùng ch vi c nhấp chuột vào đối tượng để c được bức ảnh chèn vào văn bản. Người d ng c ng c th m lựa chọn ch p tuỳ chọn bằng cách lựa chọn Screen Clipping để ch p ảnh những vùng mình muốn. Khi chọn l nh này màn hình máy tính sẽ mờ đi và con trỏ chuyển thành dấu cộng màu đen người
  11. 13. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 12 dùng nhấp chuột và khoanh một vùng c n ch p v ng đ sẽ sáng lên và ngay khi thả chuột người dùng sẽ c được một bức ảnh chèn vào văn bản là vùng vừa chọn. 11.X lý ảnh như một chương trình chuy n nghi p Với Office 2010 người dùng có thêm nhiều lựa chọn thiết lập các chế độ và hi u ứng cho đối tượng picture được chèn vào văn bản. Ch c n chọn đối tượng này sau đ vào Menu Picture ToolsFormat người dùng có thể d dàng nhận thất các lựa chọn để thay đổi hi u ứng cho bức ảnh như: Correction, Color, Artistic Effect. 12.Phát triển chức năng tìm kiếm Nếu như với Office 2007 và các phiên bản trước đ hộp tho i tìm kiếm không có gì khác bi t thì với Office Word 2010 MS đã phát triển chức năng này thành một chức năng khá linh ho t và tốc độ tìm kiếm c ng được cải thi n đáng kể. Khi chọn l nh tìm kiếm hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+F, c a sổ so n thảo sẽ thu hẹp l i về b n trái nhường chỗ cho hộp tho i tìm kiếm. Khi người dùng nhập nội dung tìm kiếm vào ô Search Document thì các từ giống sẽ được đánh dấu ngay trong văn bản đồng thời hộp tho i c ng hi n ra một ph n đo n văn g n với từ đang tìm kiếm để người dùng có thể d dàng di chuyển đến vùng có từ đang tìm kiếm
  12. 14. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 13 13.
  13. 15. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 14 B n luôn lo lắng nội dung tài li u của mình sẽ bị thay đổi và truy cập trái ph p? Điều này sẽ được h n chế tối đa ở trong Office 2010. Phi n bản Office mới cung cấp những tính năng cho ph p h n chế vi c thay đổi mà không c sự cho ph p của tác giả, ngoài ra c n cung cấp th m vào một “chế độ bảo v ” (protection mode) để tránh vi c b n vô tình s a nội dung của file ngoài muốn. Office 2010 cho ph p b n chọn lựa ai trong số những người nhận được tài li u của b n được ph p ch nh s a, hoặc ch được xem mà không c quyền ch nh s a. II. Nội dung chính Chương 1: Thao tác căn bản trên Word 2010 1. T o mới văn bản Tương tự như Word 2007, phím tắt để t o một tài li u mới trong Word 2010 là Ctrl+N. Cách khác: Nhấn chuột vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New, nhấn đ p chuột vô m c Blank document. T o một tài li u mới từ mẫu c sẵn: Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn New. Nhấn n t Create để t o một tài li u mới từ mẫu đã chọn.
  14. 16. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 15 2. Mở một văn bản t o sẵn Tương tự như Word 2007, phím tắt mở tài li u c sẵn là Ctrl+O. B n c ng c thể vào Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Open. 3. Lưu một văn bản đã so n thảo Lưu tài i u
  15. 17. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 16 Phím tắt để lưu tài li u là Ctrl+S (giống Word 2007). Cách khác: Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save. Nếu file tài li u này trước đ chưa được lưu l n nào, b n sẽ được y u c u đặt t n file và chọn nơi lưu. Để lưu tài li u với t n khác (hay định d ng khác), b n nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Save As (phím tắt F12, tương tự như Word 2007). Mặc định ưu tài i u d ng Word 2003 trở về trước Mặc định, tài li u của Word 2010 được lưu với định d ng là *.DOCX, khác với *.DOC mà b n đã quen thuộc. Với định d ng này, b n sẽ không thể nào mở được tr n Word 2003 trở về trước nếu không cài th m bộ chuyển đổi. Để tương thích khi mở tr n Word 2003 mà không cài th m chương trình, Word 2007 cho ph p b n lưu l i với định d ng Word 2003 (trong danh sách Save as type của hộp tho i Save As, b n chọn Word 97-2003 Document). Muốn Word 2010 mặc định lưu với định d ng của Word 2003, b n nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), chọn Word Options để mở hộp tho i Word Options. Trong khung b n trái, chọn Save. T i m c Save files in this format, b n chọn Word 97-2003 Document (*.doc). Nhấn OK.
  16. 18. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 17 Giảm thiểu khả năng mất dữ li u khi chương trình bị đóng bất ngờ Để đề ph ng trường hợp treo máy, c p đi n làm mất dữ li u, b n n n bật tính năng sao lưu tự động theo chu kỳ. Nhấn Microsoft Office Button (hoặc Tab File), Word Options, chọn Save
  17. 19. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 18 4. Thao tác với chuột và bàn phím 4.1 Thao tác với chuột: a. Sao chép d ng văn bản Một trong những công c định d ng hữu ích nhất trong Word là Format Painter (n t hình c y cọ tr n thanh công c Standard). B n c thể d ng n để sao ch p d ng từ một đo n văn bản này đến một hoặc nhiều đo n khác và để thực hi n chức năng này, d ng chuột là ti n lợi nhất. Đ u ti n đánh khối văn bản c d ng c n ch p, bấm một l n vào n t Format Painter (nếu muốn dán d ng vào một đo n văn bản khác) hoặc bấm k p n t (nếu muốn dán d ng vào nhiều đo n văn bản khác). Tiếp theo, để dán d ng vào những đo n văn bản nào thì ch c n đánh khối ch ng là xong (nhấn th m phím Esc để tắt chức năng này đi nếu trước đ b n bấm k p n t Format Painter). b. Sao chép hoặc di chuyển dòng hoặc cột trong tab e Trong một table, nếu b n muốn ch p th m hay di chuyển một hay nhiều d ng hoặc cột thì c thể d ng cách k o và thả bằng chuột như sau: chọn d ng hoặc cột c n ch p hoặc di chuyển, k o khối đã chọn (nếu sao ch p thì trước đ nhấn giữ phím Ctrl) đặt t i vị trí mà b n muốn. c. Dùng cây thước để xem khoảng cách văn bản tr n trang Thông thường b n d ng c y thước để định vị các d ng văn bản, đặt khoảng cách lề trang hay đặt các tab dừng. Nhưng n c n một công d ng khác không k m ph n th vị và ti n lợi, đ là xem chính xác (thể hi n trực quan bằng số) khoảng cách của văn bản so với lề, c nh trang hoặc giữa mỗi tab. Để biết khoảng cách mỗi ph n như thế nào, b n bấm và giữ chuột t i một vị trí nào đ tr n thanh thước ngang, đồng thời bấm giữ tiếp n t chuột phải là sẽ thấy ngay khoảng cách giữa mỗi ph n là bao nhi u. d. Sao chép hoặc di chuyển văn bản C ng tương tự như table hay bất cứ đối tượng nào khác trong tài li u, b n c thể d ng cách k o và thả trong vi c sao ch p hoặc di chuyển văn bản. Ở đ y không c n phải n i gì th m về phương pháp này (vì chắc h u hết ch ng ta đều đã biết cách làm này),
  18. 20. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 19 nhưng ch lưu một điều là để c thể d ng được cách này thì tuỳ chọn Drag-and-drop text editing (menu Tools-Options-thẻ Edit) phải được đánh dấu. e. Phóng to hoặc thu nhỏ tài i u Khi c n ph ng to hoặc thu nhỏ tài li u, thông thường b n sẽ chọn từ n t Zoom tr n thanh Standard, nhưng như thế c ng hơi bất ti n vì phải qua hai ba thao tác. Nếu chuột của b n c 3 n t thì c thể nhanh ch ng ph ng to hay thu nhỏ tài li u từ n t chuột giữa, bằng cách nhấn giữ phím Ctrl trong khi đ y n t chuột l n (ph ng to) hoặc xuống (thu nhỏ). f. Mở nhanh hộp tho i Tabs và Page Setup Khi c n ch nh s a chi tiết các dấu tab dừng trong đo n văn bản, b n sẽ phải nhờ đến hộp tho i Tabs, hay khi thay đổi các thiết lập trang giấy thì b n l i phải d ng đến hộp tho i Page Setup. Thay vì mở các hộp tho i đ từ menu Format-Tabs hay menu File- Page Setup, b n c thể nhanh ch ng mở ch ng bằng cách bấm k p bất kỳ chỗ nào trong thanh thước ngang (trong khoảng cách nhập văn bản, ở dưới các hàng số để mở hộp tho i Tabs hoặc tr n hàng số để mở hộp Page Setup). g. Đánh khối toàn bộ tài i u Trước khi cung cấp một d ng nào đ cho toàn bộ văn bản, điều đ u ti n mà b n sẽ làm là đánh khối toàn bộ ch ng và b n c thể d ng những cách như bấm menu Edit- Select All hoặc nhấn Ctrl+A. Nhưng b n hãy th cách này xem, ch c n đưa chuột về lề trái văn bản (m i t n trỏ chuột sẽ nghi ng về phải) và bấm nhanh 3 l n c ng c thể chọn toàn bộ tài li u được đấy. 4.2 Thao tác với bàn phím Các phím thường d ng trong Winword gồm các phím: Các phím di chuyển con trỏ: Phím ↑: Di chuyển con trỏ l n một d ng. Phím ↓: Di chuyển con trỏ xuống một d ng.
  19. 21. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 20 Phím →: Di chuyển con trỏ sang phải một k tự. Phím ←: Di chuyển con trỏ sang trái một k tự. Các phím xoá k tự: Phím Delete: Xoá k tự t i ví trí con trỏ (b n phải con trỏ). Phím Backspace: Xoá k tự liền trái vị trí con trỏ. Phím Insert: Để chuyển đổi giữa chế độ chèn (Insert) và thay thế (Overwrite) k tự. Các phím điều khiển: Phím Home: Chuyển vị trí con trỏ về đ u d ng văn bản chứa con trỏ. Phím End: Chuyển vị trí con trỏ về cuối d ng văn bản chứa con trỏ. Phím Page Up: Chuyển vị trí con trỏ l n tr n một trang màn hình. Phím Page Down: Chuyển vị trí con trỏ xuống dưới một trang màn hình. Muốn về đ u văn bản: ấn đồng thời Ctrl+Home. Muốn về cuối văn bản: ấn đồng thời Ctrl+End. Thao tác nhanh trong văn bản với các phím tắt thông dụng TT Phím tắt Tác dụng 1 Ctrl+1 Giãn d ng đơn (1) 2 Ctrl+2 Giãn d ng đôi (2) 3 Ctrl+5 Giãn dòng 1,5 4 Ctrl+0 (zero) T o th m độ giãn d ng đơn trước đo n
  20. 23. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 22 21 Ctrl+Shift+F Thay đổi phông chữ 22 Ctrl+Shift+P Thay đổi cỡ chữ 23 Ctrl+D Mở hộp tho i định d ng font chữ 24 Ctrl+B Bật/tắt chữ đậm 25 Ctrl+I Bật/tắt chữ nghi ng 26 Ctrl+U Bật/tắt chữ g ch ch n đơn 27 Ctrl+M L i đo n văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm) 28 Ctrl+Shift+M L i đo n văn bản ra lề 1 tab 29 Ctrl+T L i những d ng không phải là d ng đ u của đo n văn bản vào 1 tab 30 Ctrl+Shift+T L i những d ng không phải là d ng đ u của đo n văn bản ra lề 1 tab 31 Ctrl+A Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file 32 Ctrl+F Tìm kiếm k tự 33 Ctrl+G (hoặc F5) Nhảy đến trang số 34 Ctrl+H Tìm kiếm và thay thế k tự 35 Ctrl+K T o li n kết (link)
  21. 25. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 24 53 Ctrl+Alt+L Đánh số và k tự tự động 54 Ctrl+Alt+F Đánh ghi ch (Footnotes) ở ch n trang 55 Ctrl+Alt+D Đánh ghi ch ở ngay dưới d ng con trỏ ở đ 56 Ctrl+Alt+M Đánh ch thích (nền là màu vàng) khi di chuyển chuột đến mới xuất hi n ch thích 57 F4 Lặp l i l nh vừa làm 58 Ctrl+Alt+1 T o heading 1 59 Ctrl+Alt+2 T o heading 2 60 Ctrl+Alt+3 T o heading 3 61 Alt+F8 Mở hộp tho i Macro 62 Ctrl+Shift++ Bật/Tắt đánh ch số tr n (x2) 63 Ctrl++ Bật/Tắt đánh ch số dưới (o2) 64 Ctrl+Space (dấu cách) Trở về định d ng font chữ mặc định 65 Esc Bỏ qua các hộp tho i 66 Ctrl+Shift+A Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa (với chữ tiếng Vi t c dấu thì không n n chuyển) 67 Alt+F10 Phóng to màn hình (Zoom)
  22. 26. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 25 68 Alt+F5 Thu nhỏ màn hình 69 Alt+Print Screen Ch p hình hộp tho i hiển thị tr n màn hình 70 Print Screen Ch p toàn bộ màn hình đang hiển thị 5. Chọn khối và thao tác trên khối  Chọn khối – Cách 1: nhắp mouse từ điểm đ u đến điểm cuối của văn bản c n chọn – Cách 2: Nhắp mouse để đặt con trỏ text ở điểm đ u, giữ Shift và nhắp mouse ở điểm cuối của đo n văn bản c n chọn – Cách 3: D ng phím Home, End và phím m i t n tr n bàn phím để di chuyển con trỏ text đến điểm đ u Giữ phím Shift và g các phím m i t n thích hợp để di chuyển con trỏ text đến điểm cuối của đo n văn bản c n chọn  Sao chép, di chuyển: L nh Biểu tượng Phím tương đương Ý nghĩa Cut Ctrl + X Chuuyển đo n văn bản đã chọn vào bộ nhớ Clipboard Copy Ctrl + C Ch p đo n văn bản đã chọn vào bộ nhớ Clipboard Paste Ctrl + V Dán đo n văn bản có trong Clipboard vào vị trí con trỏ text
  23. 27. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 26 – Đánh dấu chọn đo n văn bản – Vào menu Edit chọn Copy hoặc Cut – Đặr con trỏ ở vị trí kết quả chọn Paste  Xóa khối – Chọn đo n văn bản c n xóa. Nhấn phím Delete trên bàn phím Chương 2: Thực hiện định dạng văn bản 1. Định d ng văn bản In đậm 1. Chọn đo n text mà b n muốn in đậm, đưa con trỏ chuột vào v ng chọn cho đến khi xuất hi n thanh công c Mini. 2. Nhấn n t Bold (B). B n c ng c thể s d ng phím tắt Ctrl+B. Lưu , nhấn Bold (hoặc Ctrl+B) l n nữa nếu b n muốn bỏ in đậm. In nghiêng Thực hi n tương tự như in đậm, nhưng thay vì nhấn n t Bold thì b n nhấn n t Italic (phím tắt Ctrl+I). G ch dưới đo n text Nhấn Ctrl+U để g ch dưới đo n text đang chọn. Nhấn Ctrl+U l n nữa để bỏ g ch dưới. Ngoài ra c n c nhiều kiểu g ch dưới khác: * Gạch dưới các từ, trừ khoảng trắng:
  24. 29. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 28 1. T i thẻ Home, nh m Font, b n nhấn vào m i t n b n c nh n t Text Highlight Color . 2. Chọn một màu d ng để tô sáng mà b n thích (thường là màu vàng). 3. D ng chuột tô chọn đo n text muốn đánh dấu. 4. Muốn ngừng chế độ đánh dấu, b n nhấn chuột vào m i t n c nh n t Text Highlight Color, chọn Stop Highlighting, hoặc nhấn ESC. Gỡ bỏ chế độ đánh dấu text 1. Chọn đo n text muốn gỡ bỏ chế độ đánh dấu. 2. Trong thẻ Home, nh m Font, b n nhấn chuột vào m i t n c nh n t Text Highlight Color. 3. Chọn No Color. Định d ng ch số tr n (Superscript), ch số dưới (Subscript) 1. Ch số tr n (Superscript); 2. Ch số dưới (Subscript). Chọn đo n text c n định d ng. Trong thẻ Home, nh m Font, b n nhấn n t Superscript (phím tắt Ctrl+Shift+=) để định d ng ch số tr n, hoặc nhấn n t Subscript (phím tắt Ctrl+=) để định d ng ch số dưới. CANH CHỈNH VĂN BẢN Canh trái, phải, giữa, hoặc canh đều hai b n 1. Chọn đo n văn bản b n muốn canh ch nh.
  25. 30. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 29 2. Trong thẻ Home, nh m Paragraph, nhấn n t Align Left để canh lề trái, nhấn Align Right để canh phải, nhấn n t Center để canh giữa (giữa 2 lề trái và phải), hay nhấn n t Justify để canh đều hai b n. Canh ch nh nhiều chế độ tr n cùng 1 dòng 1. Chuyển chế độ xem văn bản là Print Layout hoặc Web Layout (Trong thẻ View, nh m Document Views, chọn n t Print Layout hoặc Web Layout). 2. Nhấn chuột vào d ng mới và thực hi n như sau: – Chèn đo n text canh trái: Di chuyển con trỏ chuột chữ I sang trái cho đến vị trí c n g text, nhấn đ p chuột và g vào đo n text. – Chèn đo n text canh giữa: Di chuyển con trỏ chuột chữ I vào khoảng giữa d ng cho đến vị trí c n g text. Nhấn đ p chuột và g vào đo n text. – Chèn đo n text canh phải: Di chuyển con trỏ chuột chữ I sang phải cho đến vị trí c n g text, nhấn đ p chuột và g vào đo n text. Thay đổi các canh ch nh theo chiều dọc đo n text 1. Trong thẻ Page Layout, nh m Page Setup, nhấn chuột vào n t m i t n ở g c dưới b n phải. 2. Trong hộp tho i Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. T i m c Vertical alignment, b n chọn một lo i canh ch nh mình thích (Top, Center, Justified, Bottom).
  26. 31. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 30 3. T i m c Apply to, b n chọn ph m vi áp d ng là Whole document (toàn văn bản), This section (v ng hi n t i), hay This point forward (kể từ đ y trở về sau). Nhấn OK. Canh giữa ề tr n và ề dưới 1. Chọn đo n văn bản b n muốn canh giữa so với lề tr n và lề dưới. 2. Trong thẻ Page Layout, nh m Page Setup, nhấn chuột vào n t m i t n ở g c dưới b n phải. 3. Trong hộp tho i Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. T i m c Vertical alignment, b n chọn Center. 4. T i m c Apply to, chọn Selected text. Nhấn OK. Thụt ề dòng đầu ti n của đo n
  27. 32. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 31 1. Nhấn chuột vào đo n mà b n muốn th t lề d ng đ u ti n. 2. Trong thẻ Page Layout, nhấn vào n t m i t n g c dưới b n phải của nh m Paragraph. 3. Ở hộp tho i Paragraph, chọn thẻ Indents and Spacing. T i m c Special, b n chọn First line. T i m c By, chọn khoảng cách th t vào. Nhấn OK. Điều ch nh khoảng cách thụt ề của toàn bộ đo n 1. Chọn đo n văn bản muốn điều ch nh. 2. T i thẻ Page Layout, nh m Paragraph, nhấn chuột vào m i t n l n, xuống b n c nh m c Left để tăng, giảm khoảng cách th t lề trái, hay t i m c Right để điều ch nh th t lề phải. Thụt dòng tất cả, trừ dòng đầu ti n của đo n 1. Chọn đo n văn bản mà b n muốn điều ch nh. 2. Tr n thanh thước ngang, hãy nhấn chuột vào dấu Hanging Indent và r đến vị trí b n muốn bắt đ u th t d ng. Nếu b n không thấy thanh thước ngang đ u cả, hãy nhấn n t View Ruler ở phía tr n của thanh cuộn dọc để hiển thị n . T o một thụt âm Thay vì th t d ng vào trong, b n c thể điều ch nh th t ra ngoài so với lề trái bằng cách: 1. Chọn đo n văn bản mà b n muốn mở rộng sang trái. 2. T i thẻ Page Layout, nh m Paragraph, nhấn n t m i t n hướng xuống trong m c Left cho đến khi đo n văn bản nằm ở vị trí b n vừa . THAY ĐỔI KHOẢNG CÁCH TRONG VĂN BẢN T o khoảng cách đôi giữa các dòng cho toàn bộ tài i u Khoảng cách mặc định giữa các d ng cho bất kỳ tài li u trống nào là 1.15. B n c thể t o khoảng cách đôi (2) nếu muốn bằng cách sau:
  28. 33. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 32 1. Trong thẻ Home, nh m Styles, nhấn chuột phải vào n t Normal, chọn Modify. 2. B n dưới nh m Formatting, nhấn n t Double Space. Nhấn OK. Thay đổi khoảng cách dòng cho đo n văn bản đang chọn 1. Chọn đo n văn bản muốn thay đổi. 2. Trong thẻ Home, nh m Paragraph, nhấn n t Line Spacing. 3. Chọn khoảng cách b n muốn, chẳng h n 2.0 Ghi chú: Nếu muốn đặt nhiều khoảng cách giữa các d ng nhưng khoảng cách này không c trong menu xuất hi n khi nhấn n t Line Spacing, b n hãy chọn Line Spacing Options, và nhập vào khoảng cách mà b n thích. Các kiểu khoảng cách d ng mà Word hỗ trợ: – Single (d ng đơn). T y chọn này hỗ trợ font lớn nhất trong d ng đ , th m vào một lượng khoảng trống nhỏ bổ sung. Lượng khoảng trống bổ sung t y thuộc vào font chữ mà b n đang s d ng. – 1.5 lines: Gấp 1,5 l n khoảng cách d ng đơn. – Double: Gấp 2 l n khoảng cách d ng đơn. – At least: Lựa chọn này xác lập khoảng cách d ng tối thiểu c n thiết để ph hợp với font hoặc đồ họa lớn nhất tr n d ng. – Exactly: Cố định khoảng cách d ng và Word sẽ không điều ch nh nếu sau đ b n tăng hoặc giảm cỡ chữ.
  29. 34. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 33 – Multiple: Xác lập khoảng cách d ng tăng hoặc giảm theo t l % so với d ng đơn mà b n ch định. Ví d , nhập vào 1.2 c nghĩa là khoảng cách d ng sẽ tăng l n 20% so với d ng đơn. Thay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đo n 1. Chọn đo n văn bản b n muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau n . 2. Trong thẻ Page Layout, nh m Paragraph, b n nhấn chuột vào m i t n c nh m c Before (trước) hoặc After (sau) để thay đổi bằng giá trị b n muốn. Thay đổi khoảng cách giữa các ký tự 1. Chọn đo n văn bản mà b n muốn thay đổi. 2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào n t m i t n ở g c dưới phải của nh m Font để mở hộp tho i Font. 3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp tho i này. Trong m c Spacing, nhấn Expanded để mở rộng hay Condensed để thu hẹp khoảng cách và ch định số khoảng cách trong m c By. Co dãn văn bản theo chiều ngang 1. Chọn đo n văn bản b n muốn căng ra hoặc thu l i. 2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào n t m i t n ở g c dưới phải của nh m Font để mở hộp tho i Font.
  30. 35. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 34 3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp tho i này. T i m c Scale, nhập vào t l % mà b n muốn. Nếu t l này lớn hơn 100% thì đo n văn bản sẽ được k o ra, ngược l i, n sẽ được thu l i. Đánh dấu sự thay đổi và ghi chú trong tài i u Theo d i sự thay đổi trong khi ch nh s a 1. Mở tài li u mà b n muốn theo d i. 2. Trong thẻ Review, nh m Tracking, nhấn n t Track Changes. 3. Thay đổi tài li u theo b n (chèn, x a, di chuyển hay định d ng văn bản…). Lập tức ở b n hông trang tài li u sẽ xuất hi n những bong b ng hiển thị sự thay đổi này. Tắt chế độ theo dõi sự thay đổi Trong thẻ Review, nh m Tracking, nhấn vào n t Track Changes một l n nữa để tắt chế độ theo d i trong khi ch nh s a. Thay đổi cách Word đánh dấu – B n c thể đổi màu và những định d ng mà Word d ng để đánh dấu sự đổi trong tài li u bằng cách nhấn vào m i t n b n c nh n t Track Changes, và nhấn chọn m c Change Tracking Options. – Nếu b n muốn xem tất cả những thay đổi ngay trong tài li u thay vì hiển thị những bong b ng b n hông tài li u, ở nh m Tracking, nhấn vào n t Ballons, sau đ chọn Show all revisions inline. – Để làm nổi bật v ng hiển thị những bong b ng (b n lề tài li u), hãy nhấn n t Show Markup và chọn Markup Area Highlight.
  31. 36. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 35 2. Định d ng cột, tab, Numbering a. Định d ng cột Cách thứ nhất: g văn bản trước, chia cột sau: – Bước 1: b n nhập văn bản một cách bình thường, hết đo n nào thì nhấn Enter để xuống hàng. Sau khi đã g hết nội dung văn bản, b n hãy nhấn Enter để con trỏ xuống hàng t o một khoảng trắng. – Bước 2: tô khối nội dung c n chọn (không tô khối dòng trắng ở trên), t i thẻ Page Layput, nhóm Page Setup b n chọn các mẫu cột do Word mặc nhiên ấn định. Nhấn vào More Columns hiển thị hộp tho i;
  32. 38. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 37 b. Cài đặt điểm dừng tab (Tab stops) Để cho vi c cài đặt tab được thuận ti n, b n n n cho hiển thị thước ngang tr n đ nh tài li u bằng cách nhấn n t View Ruler ở đ u tr n thanh cuộn dọc. B n c thể nhanh ch ng chọn tab bằng cách l n lượt nhấn vào ô tab selector – là ô giao nhau giữa thước dọc và thước ngang (ở g c tr n b n trái trang tài li u) cho đến
  33. 39. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 38 khi chọn được kiểu tab mong muốn, sau đ nhấn chuột vào thanh thước ngang nơi b n muốn đặt tab. T y từng trường hợp c thể mà b n c thể s d ng một trong các lo i tab sau:  Tab trái: Đặt vị trí bắt đ u của đo n text mà từ đ sẽ ch y sang phải khi b n nhập li u.  Tab giữa: Đặt vị trí chính giữa đo n text. Đo n text sẽ nằm giữa vị trí đặt tab khi b n nhập li u.  Tab phải: Nằ m ở b n phải cuối đo n text. Khi b n nhập li u, đo n text sẽ di chuyển sang trái kể từ vị trí đặt tab.  Tab thập phân: Khi đặt tab này, những dấu chấm ph n cách ph n thập ph n sẽ nằm tr n c ng một vị trí.  Bar Tab: Lo i tab này không định vị trí cho text. N sẽ chèn một thanh thẳng đứng t i vị trí đặt tab. – Default tab stops: Khoảng cách dừng của default tab, thông thường là 0.5″
  34. 40. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 39 – Tab stop position: gõ tọa độ điểm dừng Tab – Alignment chọn một lo i tab là Left – Center – Right – Decimal – Bar (lo i tab ch c tác d ng t o một đuờng kẻ dọc ở một tọa độ đã định) – Leader chọn cách thể hi n tab o 1 None Tab t o ra khoảng trắng o 2-3-4 Tab t o ra là các dấu chấm, dấu g ch hoặc g ch liền nét – Các nút l nh: o Set : Đặt điểm dừng tab, tọa độ đã g được đưa vào danh sách o Clear : xóa tọa độ đã chọn o Clear all : xóa tất cả tọa độ điểm dừng tab đã đặt Nếu b n muốn đặt điểm dừng tab t i vị trí ph hợp mà không thể xác định chính xác khi nhấn chuột l n thanh thước ngang, hoặc b n muốn chèn k tự đặc bi t trước tab, b n c thể d ng hộp tho i Tabs bằng cách nhấn đ p chuột vào bất kỳ điểm dừng tab nào tr n thanh thước. Sau khi cài đặt điểm dừng tab xong, b n c thể nhấn phím Tab để nhảy đến từng điểm dừng trong tài li u. c. Numbering Số thứ tự tự động cho phép b n định d ng và tổ chức văn bản với các số, các bullet (dấu chấm tròn).
  35. 41. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 40 Bulleted and Numbered Các danh sách Bullet c các dấu chấn tr n, danh sách các Number c các số và danh sách các Ountline là sự phối hợp giữa các số và các chữ cái ph thuộc vào sự tổ chức của danh sách. Để th m một thứ tự tự động vào văn bản c sẵn: * Lựa chọn văn bản b n muốn để t o một thứ tự tự động * Trong nh m Paragraph trên tab Home, kích vào n t danh sách Bulleted hoặc Numbered
  36. 42. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 41 Để t o một thứ tự tự động mới: * Đặt con trỏ vào nơi b n muốn chèn thứ tự tự động trong tài li u * Chọn nút danh sách Bulleted hoặc Numbered * Rồi nhập nội dung bình thường Số thứ tự tự động ồng Số thứ tự tự động lồng là danh sách c một vài cấp độ. Để t o một thứ tự tự động lồng: * T o thứ tự tự động của b n theo sự hướng dẫn phía tr n * Chọn nút Increase Indent hay Decrease Indent Định d ng danh sách thứ tự tự động Hình ảnh chấm tr n và số c thể được thay đổi bằng cách s d ng hộp tho i Bullets or Numbering. * Lựa chọn toàn bộ thứ tự tự động để thay đổi tất cả các dấu chấm tr n hay số, hoặc đặt con trỏ l n một d ng trong danh sách thứ tự tự động để thay đổi một Bullet * Chọn phải chuột * Chọn vào m i t n b n c nh danh sách Bulleter hay Numbered và chọn một Bullet hay Numbering khác.
  37. 43. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 42 3. Drop Cap T o một chữ hoa thụt cấp (Dropped Cap) Microsoft Word c tính năng t o chữ nhấn m nh gọi là Drop Cap. Đ là chữ cái đ u c u được phóng to và thả xuống. Kiểu trình bày văn bản này có tính mỹ thuật cao. Nhấp chuột lên tab Insert trên thanh Ribbon và chọn l nh Drop Cap trong nhóm Text. Khi b n nhấn lên nút l nh Drop Cap, một menu xổ xuống xuất hi n. B n nhấn lên dòng Dropped lập tức mẫu tự đ u tiên của d ng đ u ti n tr n văn bản sẽ được nhấn m nh. Có 2 chế độ:
  38. 44. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 43 1. Dropped cap. 2. In-margin dropped cap. Để có thể tùy biến chữ cái nhấn m nh này, b n nhấn chuột lên l nh Drop Cap Options tr n menu của Drop Cap. Trên hộp tho i Drop Cap, b n có thể chọn vị trí của chữ nhấn m nh, font chữ, số dòng thả xuống và khoảng cách từ chữ nhấn m nh tới c m text. Nhấn OK để hoàn tất. . Sau này, nếu không muốn nhấn m nh kiểu Drop Cap nữa, b n ch vi c vào l i màn hình Drop Cap và chọn l nh None là xong. 4. Watermark (nền bảo v văn bản) Hình mờ Một hình mờ là một ảnh trong suốt mà xuất hi n ngay sau văn bản trong tài li u. Để chèn một hình mờ: * Chọn tab Page Layout trên vùng Ribbon * Chọn nút Watermark trong nhóm Page Background * Kích chọn Watermark b n muốn hoặc Chọn Custom Watermark và t o một hình mờ ri ng. * Để bỏ một hình mờ, thực hi n các bước như tr n nhưng chọn Remove Watermark.
  39. 45. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 44 5. T o ti u đề tr n và dưới (Header and Footer) cho văn bản T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn chuột vào n t Header hay Footer.
  40. 46. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 45 Một menu xổ xuống với các Header, Footer mẫu cho b n chọn. Kế đến b n nhập nội dung cho Header hay Footer đ . Nhập xong nhấn đ p chuột vào v ng nội dung của trang, lập tức Header/ Footer sẽ được áp d ng cho toàn bộ trang của tài li u. Thay đổi Header / Footer cũ bằng Header / Footer mới T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn chuột vào n t Header hay Footer. Sau đ chọn l i một Header / Footer mới để thay cho Header / Footer hi n t i. Không s dụng Header / Footer cho trang đầu ti n T i thẻ Page Layout, b n nhấn chuột vào n t g c dưới phải của nh m Page Setup để mở hộp tho i Page Setup. Kế đến mở thẻ Layout ra. Đánh dấu kiểm m c Different first page b n dưới m c Headers and footers. Nhấn OK.
  41. 49. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 48 T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn chuột vào n t Header hay Footer. Kế đến chọn Remove Header / Remove Footer trong danh sách xổ xuống. T o Header / Footer khác nhau cho các vùng khác nhau của tài i u – Trước ti n, b n c n t o các ngắt v ng để ph n chia các v ng trong tài li u. Nhấn chuột vào vị trí muốn đặt một v ng mới. Trong thẻ Page Layout, nh m Page Setup, nhấn n t Breaks và chọn một kiểu ngắt v ng ph hợp trong Section Breaks, ví d Continuous (ch ng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về ngắt trang / ngắt v ng ở những bài viết sau).
  42. 50. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 49 – T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn chuột vào n t Header hay Footer. Kế đến chọn Edit Header / Edit Footer để ch nh s a nội dung cho Header / Footer. – Tr n thẻ Header & Footer, nh m Navigation, nếu thấy n t Link to Previous đang sáng thì nhấn vào n t này một l n nữa để ngắt kết nối giữa Header / Footer trong v ng mới này với v ng trước đ . B n sẽ thấy m c Same as Previous ở g c tr n b n phải của Header / Footer biến mất. – Sau đ b n ch nh s a Header / Footer cho v ng mới này và y n t m rằng những Header / Footer của các v ng trước đ không bị thay đổi theo. 6. Đánh số thứ tự cho trang văn bản Chèn số trang vào văn bản
  43. 51. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 50 Số trang này sẽ được đưa vào Header hay Footer t y b n. Để thực hi n, b n chọn thẻ Insert, t i nh m Header & Footer, b n nhấn n t Page Number. Trong menu xuất hi n, b n trỏ tới Top of Page (chèn số trang vào ph n Header) hoặc Bottom of Page (chèn vào Footer). Word 2010cung cấp sẵn khá nhiều mẫu đánh số trang và b n ch vi c chọn một trong các mẫu này là xong. Thay đổi d ng số trang B n c thể thay đổi d ng số trang theo thích của mình mà định d ng chu n không c sẵn. Để thực hi n, b n nhấn đ p vào Header hay Footer, nơi b n đã đặt số trang. T i thẻ Design, nh m Header & Footer, b n nhấn n t Page Number, chọn tiếp Format Page Numbers.
  44. 52. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 51 Number format: Chọn d ng số thứ tự Include Chapter Number: Số trang sẽ được kèm với số chương Continue From Previous Section: Số trang nối tiếp với section trước đ Start at : Số trang được bắt đ u từ số Trong hộp tho i Page Number, t i m c Number format, b n hãy chọn một kiểu đánh số mình thích, sau đ nhấn OK. Thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, màu sắc của số trang Nhấn đ p chuột vào Header hay Footer, nơi b n đã đặt số trang t i đ . D ng chuột chọn số trang. T i thanh công c mini vừa xuất hi n ở b n tr n, b n c thể chọn l i font chữ, cỡ chữ, định d ng l i chữ đậm, nghi ng, hay chọn màu t y thích. Khi hi u ch nh xong b n nhấn đ p chuột vào v ng nội dung chính của tài li u. Bắt đầu đánh số trang bằng một số khác B n c thể bắt đ u đánh số trang bằng một con số khác, thay vì 1 như mặc định. Cách thực hi n: T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn n t Page Number, chọn Format Page Numbers. Trong hộp tho i xuất hi n, b n chọn Start at và nhập vào con số bắt đ u khi đánh số trang. Nhấn OK. Ghi chú: Nếu tài li u của b n c trang bìa và b n muốn trang đ u ti n sau đ được bắt đ u bằng 1, t i ô Start at, b n hãy g vào 0.
  45. 53. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 52 Xóa số trang đã đánh T i thẻ Insert, nh m Header & Footer, b n nhấn n t Page Number, sau đ chọn Remove Page Numbers ở cuối menu. Xóa số trang ở trang đầu ti n của tài i u Trong tài li u, thường trang đ u ti n không được đánh số vì n là trang bìa. Áp d ng ph n ghi ch ở thủ thuật “Bắt đ u đánh số trang bằng một số khác” b n tr n, trang bìa vẫn được đánh số là 0. Vì vậy b n hãy thực hi n th m bước sau để x a hẳn số trang ở trang đ u ti n của tài li u. – Nhấn chuột vào bất kỳ v ng nào của tài li u – T i thẻ Page Layout, b n nhấn chuột vào ô vuông g c dưới b n phải của nh m Page Setup để mở hộp tho i Page Setup ra. – Nhấn chuột vào thẻ Layout trong hộp tho i, b n dưới Headers and footers, b n đánh dấu chọn vào hộp kiểm Different first page. Nhấn OK. B y giờ b n hãy kiểm tra l i xem, c đ ng là trang đ u ti n không c số trang, sau đ trang kế được đánh số 1 không nh . 7. Định d ng trang văn bản Ch nh s a ề trang và định hướng trang Lề trang c thể được ch nh s a qua các bước sau: * Chọn tab Page Layout trên nhóm Ribbon * Tr n nh m Page Setup, kích chọn Margins * Chọn Default Margin, hoặc * Chọn vào Custom Margins và hoàn thành hộp tho i.
  46. 54. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 53 Để thay đổi hướng, kích thước hay cột của trang: * Chọn tab Page Layout trên nhóm Ribbon * Trong nh m Page Setup, Chọn Orientation, Size hay Columns * Chọn kiểu thích hợp. Áp dụng đường viền trang và màu sắc
  47. 55. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 54 Đế áp d ng đường viền trang hay màu sắc: * Chọn tab Page Layout trên nhóm Ribbon. * Trong nh m Page Background, Chọn Page Colors và lựa chọn màu muốn áp d ng cho trang hoặc Page Borders và chọn đường viền thích hợp cho trang. T o một ngắt trang Để chèn một ngắt trang: * Chọn tab Page Layout trên nhóm Ribbon * Trong nh m Page Setup, Chọn menu Breaks. * Chọn Page Break.
  48. 56. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 55 Chèn một Trang bìa Để chèn một trang bìa: * Chọn tab Insert trên nhóm Ribbon * Chọn nút Cover Page trên nhóm Pages. * Chọn một kiểu trang bìa.
  49. 57. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 56 Chèn một trang trống Để chèn một trang trống: * Chọn tab Insert trên nhóm Ribbon. * Chọn nút Blank Page trên nhóm Page.
  50. 59. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 58 3. Chèn và hi u ch nh hình vẽ Để chèn một hình ảnh: * Đặt con trỏ vào nơi b n muốn chèn * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon * Chọn nút Picture * Duy t qua hình ảnh b n muốn chèn và chọn ảnh. * Chọn Insert Kích thước đồ họa (hình ảnh) Tất cả hình vẽ c thể tăng hay giảm kích thước bằng cách kích vào ảnh và kích vào một g c của ảnh rồi k o để tăng hay giảm kích thước ảnh cho ph hợp.
  51. 60. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 59 4. Chèn và hi u ch nh ưu đồ Smart Art là tập hợp các lo i đồ họa b n c thể s d ng để tổ chức thông tin trong tài li u. Để chèn SmartArt: * Đặt con trỏ vào nơi b n muốn chèn minh họa hay hình ảnh * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon * Chọn nút SmartArt * Chọn vào SmartArt b n muốn * Chọn m i t n phía b n trái để chèn văn bản hoặc g văn bản trong đồ họa.
  52. 61. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 60 Để hi u ch nh SmartArt, chọn Tab Design và các nh m li n quan: 5. Vẽ và hi u ch nh biểu đồ Biểu đồ là một d ng thể hi n bằng hình ảnh các số li u của một bảng tính. Biểu đồ được hình thành bởi tr c tung và tr c hoành. Tr c hoành thể hi n lo i dữ li u d ng để so sánh. Tr c tung thể hi n số lượng hay đơn vị đo lường dữ li u d ng để so sánh T i thẻ Insert, nhóm Illustrator, b n nhấn vào Chart
  53. 62. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 61 Xuất hi n c a sổ chọn kiểu bi u đồ Chọn một kiểu biểu đồ và nhập hoặc s a nội dung bảng dữ li u trực tiếp trên bảng dữ li u Data Sheet của màn hình Excel.
  54. 63. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 62 Đ ng chương trình Excel, biểu đồ lưu l i trên màn hình Word a. Thay đổi i kiểu biểu đồ Chọn biểu đồ, tr n Tab Design chọn nh m Type, Change Chart Type. – Hãy lựa chọn lo i biểu đồ theo danh sách Chart type và chọn hình biểu đồ b n ô Chart sub-type. – Chọn n t Set as default chart nếu muốn để kiểu biểu đồ đã chọn sẽ được d ng cho những l n vẽ biểu đồ sau. Nhấn n t OK để hoàn thành vi c thay đổi kiểu biểu đồ Ch nh s a nội dung hiển thị tr n biểu đồ – Chọn biểu đồ ch nh s a biểu đồ, Tab Layout
  55. 64. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 63 Có thể ch nh s a nội dung trong nhóm Labe s và nhóm Axes. Labels: – Chart title: T n biểu đồ – Axis title: Ti u đề tr c – Legend: Ch giải – Data Labels: Hiển thị dữ li u và các nhãn giá trị – Data Labels: Hiển thị dữ li u và các nhãn giá trị Axes: – Axes: ch nh s a, hiển thị dữ li u tr n tr c tọa độ – Gridlines: Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ – Quay & hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D Chọn biểu đồ ch nh s a biểu đồ, Tab Layout, nh m Background chọn 3-D Rotation Xuất hi n hộp tho i Fỏmat Chart Area:
  56. 65. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 64 – Rotation: Quay biểu đồ theo chiều dọc, chiều ngang . – Perspective: Phối cảnh xa. B n c thể s d ng các n t chức năng quay biểu đồ ph hợp. 6. Lập và hi u ch nh biểu thức toán học Công cụ toán học Word 2010 cho ph p b n chèn các công thức toán học. Để xem công c toán học: * Đặt con trỏ vào nơi b n muốn chèn công thức toán học * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon
  57. 66. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 65 * Chọn nút Equation trên nhóm Symbols * Chọn công thức toán học ph hợp hoặc Chọn Insert New Equation * Để ch nh s a công thức toán học: Kích chọn công thức và tab Design sẽ xuất hi n trên vùng Ribbon
  58. 67. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 66 Chương 4: Thao tác với bảng biểu 1. Thao tác t o bản và hi u ch nh bảng T o bảng Để t o một bảng: * Đặt con trỏ vào trang nơi b n muốn t o bảng * Chọn tab Insert trên vùng Ribbon. * Chọn vào nút Tables tr n nh m Tables. B n c thể t o một bảng theo một trong 4 cách sau: – Đánh dấu số d ng và cột – Chọn Insert Table và nhập số d ng và cột – Chọn vào Draw Table, t o bảng bằng cách kích và nhập số d ng và cột – Chọn Quick Tables và chọn bảng.
  59. 68. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 67 Nhập dữ i u trong một bảng Đặt con trỏ vào ô b n muốn nhập thông tin. Và bắt đ u nhập Ch nh s a cấu trúc bảng và định d ng bảng Để ch nh s a cấu tr c của bảng: * Chọn vào bảng và b n sẽ thấy c hai tab mới tr n v ng Ribbon là: Design và Layout. Hai tab này d ng để thiết kế và bố trí bảng. Trên tab Design, b n c thể chọn: * Table Style Options
  60. 69. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 68 * Draw Borders Để định d ng bảng, Chọn vào bảng và chọn tab Layout. Tab Layout này cho ph p b n thực hi n: * Xem Gridlines và Các thuộc tính (c tr n nh m Table). * Chèn d ng và cột (c tr n nh m Row & Columns). * X a bảng, D ng và cột (nh m Rows & Columns). * Trộn hoặc tách các ô (c tr n nh m Merge). * Tăng và giảm kích thước ô (c trong nh m Cell Size). * Canh lề văn bản trong các ô và thay đổi hướng văn bản (nh m Alignment). 2. Định d ng đường viền và nền cho bảng a. Định d ng đường viền cho bảng T o đường viền cho Tables ta làm các bước sau: – Tô khối cả bảng và chọn Tables Tools.
  61. 70. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 69 – Chọn tiếp Design, nhấn vào nút Border chọn All Borders – Chọn các kiểu đường viền và nhấp OK b. Tô nền cho bảng Phối hợp màu sắc để t o nền cho Tables. B n có thể thực hi n theo các bước sau: – Chọn các ô c n tô màu, sau đ nhấn vào Tables Tools chọn Design. – Chọn tiếp m c Shading và chọn màu nền cho ô đ .
  62. 71. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 70 B n có thể phối hợp các màu để cho Tables của b n ấn tượng hơn 3. Chèn công thức toán học vào bảng Người dùng vẫn nghĩ công cụ Tab e của Word đơn giản ch à trình bày dữ i u d ng bảng với dòng và cột nhưng thực tế, tuy không thể so sánh được với Exce về mặt tính toán, song Word cũng cho phép người dùng có thể thực hi n được một số phép tính cộng, trừ, nhân, chia để hỗ trợ hơn cho người dùng. C ng c thể người d ng cho rằng tính toán trong Word c n chậm hơn là tính bằng tay rồi điền kết quả vào. Tuy nhi n, điểm lợi thế hơn hẳn khi tính toán luôn trong Table của Word là vi c khi ch nh s a dữ li u thì máy c khả năng cập nhật kết quả, c n nếu tính bằng tay thì l i phải tính l i và điền l i. L c đ thì tính toán bằng tay l i chậm hơn. Bảng 1. Bảng dữ li u c n tính toán Lấy ví d c thể như ở bảng 1. Để thực hi n bảng dữ li u tr n, người d ng thực hi n qua ba bước: nhập dữ li u, tính toán và định d ng. Bước 1. Nhập dữ li u tất cả các cột, trừ cột Thành tiền Bước 2. Tính Thành tiền = Số lượng + Đơn giá: Hộp tho i Formula – Kích chuột vào ô đầu tiên của cột Thành tiền, chọn l nh Layout, nhóm Data, chọn Formula (fx)
  63. 72. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 71 – Nhập công thức tính theo hai cách t i ô Formula: e + Tính trực tiếp theo cách d ng địa ch theo d ng và cột của Excel. Trong trường hợp c thể này, Số ượng à cột D, Đơn giá à cột C, dòng cần tính à dòng 2, nên công thức tính sẽ là =c2+d2 + Hoặc c thể s d ng các hàm c trong ô Paste Function ở b n dưới hoặc g t n hàm vào. Trong Word c thể s d ng các hàm cơ bản như: Sum (tính tổng), Count (đếm), Average (tính trung bình cộng), Max (giá trị ớn nhất), Min (giá trị nhỏ nhất), Product (nhân) và c thể s d ng địa ch ô và v ng như Excel. Để tính Thành tiền c thể viết như sau: = Product( eft) hoặc = Product(c2 d2) – Chọn chế độ định dạng tại ô Number Format (ví d : #,##0) Bước 3. Sao ch p xuống các ô b n dưới: Bôi đen kết quả vừa tính, chọn copy và paste xuống các ô b n dưới của cột thành tiền rồi bấm F9 để cập nhật theo d ng. Bước 4. Tính tổng: kích chuột vào ô cuối c ng của d ng Thành tiền và chọn Layout/Formula, nhập công thức =sum(above) và chọn chế độ định d ng t i ô Number Format rồi OK. Trong quá trình làm vi c, nếu dữ li u t i các cột Số lượng và Đơn giá c điều ch nh thì ch c n bôi đen cột Thành tiền và bấm F9 thì máy sẽ tự động cập nhập kết quả theo số li u mới.
  64. 73. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 72 Chú ý: nếu người d ng nhập sai kiểu số li u hoặc trong bảng c các ô d ng Merge Cells thì c thể kết quả tính toán sẽ không chính xác. Hộp tho i Formula – Formula: Hiển thị hàm, công thức tính toán. Bắt đ u mỗi hàm hay công thức đều phải bắt đ u từ dấu “=” (SUM(ABOVE): T nh tổng các giá trị ở tr n). B n phải điền đ ng công thức của mỗi hàm. – Number format: Các định d ng kiểu số – Paste Function: Các hàm cơ bản: ABS: Trị tuy t đối AND: Hàm và AVERAGE: Tính trung bình COUNT: Đếm IF: Hàm điều ki n INT: Hàm chia lấy ph n nguy n MAX: Hàm lớn nhất MIN: Hàm nhỏ nhất MOD: Hàm chia lấy ph n dư NOT: Hàm phủ định OR: Hàm hoặc ROUND: Hàm làm tròn SUM: Tính tổng 4. Chuyển bảng thành văn bản và ngược l i  Chuyển đổi từ Table sang Text: – Đặt con trỏ vào một ô bất kỳ trong Table – Trong thẻ Layout, nhóm Data, nhấn nút Convert to Text
  65. 74. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 73 – Hiển thị hộp tho i sau: – Dùng các ký hi u để phân cách nội dung trong ô thuộc Table o Paragrahp marks dấu ph n đo n (tương đương nhấn phím Enter) o Tabs có khoảng cách phím Tab o Commas dấu ph y o Other dấu khác các dấu đã n u b n tr n, b n gõ vào dấu b n muốn bên c nh – Nhấn OK  Chuyển đổi từ Text sang Table: – Chọn dữ li u muốn chuyển đổi thành Table – Trong thẻ Insert, nhóm Tables, nhấn Convert Text to Table
  66. 75. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 74 – Hiển thị hộp tho i sau: – Chọn tùy chọn thích hợp sau đ nhắp nút OK – Dùng các ký hi u để phân cách nội dung trong ô thuộc Table o Paragrahp marks : dấu ph n đo n (tương đương nhấn phím Enter) o Tabs : có khoảng cách phím Tab
  67. 76. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 75 o Commas : dấu ph y o Other : dấu khác các dấu đã n u b n tr n, b n gõ vào dấu b n muốn bên c nh Chương 5: Hỗ trợ xử lý trong Word 2010 1. Auto Correct và Macro a. Auto Correct Để tiết ki m thời gian và công sức khi nhập nội dung cho một văn bản lớn trong đ có sự lặp l i nhiều l n một hay nhiều nhóm từ, b n có thể thiết lập chức năng AutoCorrect nhằm thay thế một vài ký tự viết tắt cho các từ đ bởi các từ đủ nghĩa mà thông thường các từ này dài hơn. Chọn biểu tượng Office 2010trên góc trái của của sổ Word, chọn Options, chọn Proofing, chọn Auto Correct Options Hiển thị hộp tho i sau:
  68. 77. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 76 – – Correct TWo INitian CApitals : nếu hai k tự đ u ti n trong một từ được g bằng chữ in thì n sẽ thay chữ in thứ hai bằng chữ thường. VD: gõ TWo INitian CApitals sẽ được thay bằng Two Initian Capitals – Capitalize first letter of sentences : Word nhận biết sau dấu chấm sẽ bắt đ u một câu mới và ký tự đ u câu sẽ được đổi thành chữ in nếu chúng ta gõ bằng chữ thường – Capitalize name of days : Ký tự đấu tiên của thứ (ngày trong tu n được gõ bằng tiếng Anh) sẽ đổi thành chữ in. – Correct accidental usage of cAPS LOCK key : khi g phím Caps Lock, đèn Caps Lock trên bàn phím sáng, lúc này chúng ta có thể gõ nh m tr ng thái của bàn phím bằng cách giữ phím Shift gõ ký tự đ u tiên của một từ, sau đ nhả
  69. 79. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 78 * Chọn Record Macro, hộp tho i xuất hi n như sau: * Nhập t n (không chứa dấu cách) * Chọn vào nơi b n muốn gán cho một n t (tr n Quick Access Toolbar) hay bàn phím (chuỗi các phím) * Để gán Macro cho một n t tr n Quick Access Toolbar: – Chọn Button – Dưới Customize Quick Access Toolbar, lựa chọn tài li u mà b n muốn Macro c sẵn.
  70. 80. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 79 – Dưới l nh chọn: Chọn Macro mà b n đang ghi – Chọn Add – Chọn OK để bắt đ u ghi Macro – Thực thi các hành động b n muốn được ghi trong Macro – Chọn Macros – Chọn vào Stop Recording Macros * Để gán một n t Macro cho một phím tắt: – Ở hôp tho i Record Macro, Chọn Keyboard – Trong hộp Press New Shortcut Key, nhập phím tắt mà b n muốn gán cho n t Macro và Chọn Assign
  71. 81. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 80 – Chọn Close để bắt đ u ghi Macro – Thực thi các hành động b n muốn được ghi trong Macro – Chọn Macros – Chọn Stop Recording Macros Ch y Macro Ch y một Macro ph thuộc vào nơi n được th m vào Quick Access Toolbar hay nếu n được gán là một phím tắt. * Để ch y một Macro từ Quick Access Toolbar, Chọn vào biểu tượng Macro * Để ch y một Macro từ phím tắt, ch c n ấn các phím mà b n đã lập trình để ch y Macro.
  72. 82. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 81 2. T o ghi chú và bảo v tài li u Word. a. Chèn một ghi chú 1. Chọn đo n text hoặc đối tượng bất kỳ trong tài li u b n muốn ghi ch . 2. Trong thẻ Review, nh m Comments, nhấn n t New Comment. 3. Nhập vào ghi ch của b n trong bong b ng hiển thị ở khung b n c nh tài li u. Xóa ghi chú – Để x a một ghi ch , nhấn chuột phải vào ghi ch đ , chọn Delete Comment. – Để x a nhanh tất cả ghi ch trong tài li u, nhấn chuột vào một ghi ch bất kỳ. Trong thẻ Review, nh m Comments, nhấn vào m i t n b n dưới n t Delete và chọn Delete All Comments in Document. Thay đổi ghi chú 1. Nếu các ghi ch không hiển thị trong tài li u, b n nhấn n t Show Markup trong nh m Tracking của thẻ Review, sau đ đánh dấu chọn Comments. 2. Nhấn chuột vào b n trong một bong b ng c ghi ch c n s a. Sau đ s a l i nội dung theo b n. Thay đổi t n người ghi chú B n c nh mỗi ghi ch luôn c t n của người s d ng. Nếu b n muốn thay đổi t n này, hãy thực hi n như sau: 1. Trong thẻ Review, nh m Tracking, nhấn chuột vào m i t n b n dưới n t Track Changes, sau đ chọn m c Change User Name.
  73. 83. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 82 2. Trong hộp tho i xuất hi n, b n dưới m c Personalize…, b n nhập vào t n của mình, sau đ nhấn OK. Lưu là những ghi ch kể từ b y giờ trở đi mới c tác d ng với t n mới. In tài i u kèm theo ghi chú và những đánh dấu thay đổi 1. Nhấn n t Microsoft Office Button (hoặc Tab File) , sau đ chọn Print. 2. Trong hộp tho i Print, t i m c Print what, chọn Settings, Print và nhấn OK.
  74. 86. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 85 Muốn hủy bỏ, b n ch vi c vào hộp tho i Encrypt Document để x a password bảo v . 3. Tìm kiếm, thay thế Tìm văn bản B n c thể nhanh ch ng tìm kiếm một từ hoặc c m từ theo cách sau: – Trong thẻ Home, nh m Editing, nhấn n t Find (hoặc nhấn phím tắt Ctrl+F). – Trong m c Find what của hộp tho i Find and Replace vừa xuất hi n, b n hãy nhập vào đo n văn bản c n tìm. – Để tìm mỗi một từ hoặc c m từ, b n nhấn Find Next. Để tìm tất cả từ hoặc c m từ c ng một l c trong văn bản, b n nhấn Find in, sau đ nhấn Main Document. – Muốn kết th c quá trình tìm kiếm, b n nhấn ESC. Tìm và thay thế văn bản – Trong thẻ Home, nh m Editing, nhấn n t Replace (hoặc nhấn phím tắt Ctrl+H).
  75. 87. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 86 – Ở m c Find what, b n nhập vào đo n văn bản muốn tìm. – Ở m c Replace with, b n nhập vào đo n văn bản muốn thay thế. – Để tìm đo n văn bản tiếp theo, b n nhấn Find Next. – Để thay thế đo n văn bản, b n nhấn Replace. Sau khi nhấn xong, Word sẽ chuyển sang đo n văn bản tiếp theo. – Để thay thế tất cả các đo n văn bản tìm được, b n nhấn Replace All. Tìm và tô sáng đo n văn bản tìm được Để d dàng nhận biết các c m từ tìm được, b n c thể tô sáng n tr n màn hình (không tô sáng khi in ra). – Trong thẻ Home, nh m Editing, nhấn n t Find (Ctrl+F). – Trong hộp Find what, nhập văn bản mà b n muốn tìm. – Nhấn Reading Highlight, sau đ chọn Highlight All. – Tất cả từ tìm được sẽ được tô sáng. Để tắt tính năng này đi, b n nhấn Reading Highlight l n nữa, chọn Clear Highlighting.
  76. 88. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 87 Tìm và thay thế những định d ng đặc bi t – Trong thẻ Home, nh m Editing, b n nhấn n t Replace (Ctrl+H). – Nhấn n t More nếu b n không nhìn thấy n t Format.
  77. 89. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 88 – Để tìm kiếm đo n văn bản với định d ng đặc bi t, b n hãy nhập đo n văn đ trong ô Find what. Nếu ch để tìm kiếm định d ng, hãy để trống ô này. – Nhấn n t Format, sau đ chọn định d ng mà b n muốn tìm. – Nhấn vào ô Replace with, sau đ nhấn Format, chọn định d ng thay thế. Nếu b n c ng muốn thay thế bằng đo n văn bản, hãy nhập đo n text đ vào ô Replace with. – Nhấn Find Next, nhấn tiếp Replace để tìm và thay thế các định d ng đặc bi t. Để thay thế toàn bộ, nhấn Replace All. Tìm và thay thế các dấu đo n, ngắt trang và các mục khác – Trong hộp tho i Find and Replace xuất hi n sau khi nhấn Ctrl+H, b n nhấn n t More nếu không thấy n t Special. – Nhấn vào ô Find what, sau đ nhấn n t Special và chọn một m c c n tìm. – Nhập những gì b n muốn thay thế trong ô Replace with. – Nhấn Find Next, Replace hoặc Replace All. S dụng ký tự đ i di n khi tìm kiếm – Bật hộp tho i Find and Replace l n. – Nhấn n t More để mở rộng hộp tho i. – Đánh dấu kiểm vào ô Use wildcards. – Nhập từ c ng những k tự đ i di n vào ô Find what. – Nhập những gì b n muốn thay thế trong ô Replace with. – Nhấn Find Next, Replace hoặc Replace All. Bảng các ký tự đại diện Đ i di n Nhập Ví dụ Một k tự bất kỳ ? “s?t” tìm “sat” và “set”. Một dãy k tự * “s*d” tìm “sad” và “started”.
  78. 91. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 90 Spelling and Grammar Để kiểm tra chính tả và ngữ pháp của một tài li u: * Đặt con trỏ vào đ u của tài li u hoặc đ u của bất kỳ đo n văn bản mà b n muốn kiểm tra * Chọn tab Review trên vùng Ribbon * Chọn biểu tượng Spelling & Grammar trên nhóm Proofing hoặc ấn phím tắt (F7). * Bất kỳ một lỗi nào sẽ hiển thị một hộp tho i cho ph p b n chọn một cách viết hay ngữ pháp thích hợp hơn.
  79. 92. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 91 Nếu b n muốn kiểm tra chính tả của một từ c thể, b n c thể kích chuột phải vào bất kỳ từ nào được g ch dưới bởi Word và chọn một sự thay thế. Từ điển đồng nghĩa Từ điển đồng nghĩa cho ph p b n xem các từ đồng nghĩa. Để s d ng từ điển đồng nghĩa: * Chọn tab Review trên vùng Ribbon * Chọn nút Thesaurus trên nhóm Proofing. * Công c từ điển đồng nghĩa sẽ xuất hi n ở phía b n phải màn hình và b n c thể xem các t y chọn. B n c ng c thể truy cập vào từ điển đồng nghĩa bằng cách kích phải vào bất kỳ từ nào và chọn Synonyms trên menu.
  80. 93. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 92 T o một từ điển mặc định mới Thường thì b n c các từ ngữ kỹ thuật chuy n môn mà c thể không được công nhận bởi công c kiểm tra chính tả và ngữ pháp trong Word. Do vậy mà b n c thể t y ch nh từ điển để c những từ b n muốn cho vào. * Chọn nút Microsoft Office * Chọn nút Word Options * Chọn tab Proofing * Chọn tab When Correcting Spelling
  81. 94. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 93 * Chọn Custom Dictionaries, và hộp tho i Custom Dictionaries xuất hi n. * Chọn Edit Word List * Nhập các từ c thể s d ng của b n mà không c trong từ điển hi n thời trong Word. ĐẾM SỐ TỪ TRONG TÀI LIỆU
  82. 95. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 94 Word 2010 c thể đếm số từ của tài li u trong khi b n g văn bản. Ngoài ra chương trình c n c thể đếm số trang, số đo n, số d ng, số k tự c hoặc không c khoảng trắng. Đếm số từ trong khi gõ văn bản Trong khi b n g văn bản, Word 2010 sẽ tự động đếm số trang và số từ c trong tài li u. Thông tin này được hiển thị tr n thanh tr ng thái ở g c dưới b n trái màn hình: m c Page (số trang) và Wor ds (số từ). Đếm số từ trong vùng chọn B n c thể đếm số từ trong các v ng chọn, và các v ng chọn này không nhất thiết phải liền m ch nhau. – Trước ti n b n d ng chuột chọn v ng c n đếm. Nếu các v ng không liền m ch nhau, sau khi chọn v ng đ u ti n, b n giữ phím Ctrl và chọn th m các v ng khác. – Tr n thanh tr ng thái ở cuối màn hình sẽ hiển thị số từ c trong v ng chọn. Ví d 110/1025 c nghĩa là trong v ng chọn c 110 từ tr n tổng số 1025 từ của tài li u. Bao gồm cả textbox, footnote và endnote trong khi đếm từ – Trong thẻ Review, nh m Proofing, nhấn n t Word Count. – Trong hộp tho i Word Count, đánh dấu check vào m c Include textboxes, footnotes and endnotes. Đếm số từ trong textbox
  83. 96. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 95 – Chọn textbox mà b n muốn đếm từ. – Tr n thanh tr ng thái ở cuối màn hình sẽ hiển thị số từ c trong textbox. Ví d 110/1025 c nghĩa là trong textbox c 110 từ tr n tổng số 1025 từ của tài li u. Xem số trang, số ký tự, số đo n và số dòng Để c đ y đủ thông tin về số trang, số k tự, số đo n và số d ng, b n thực hi n một trong hai cách sau: – Trong thẻ Review, nh m Proofing, nhấn n t Word Count. – Tr n thanh tr ng thái ở g c dưới b n trái màn hình, b n nhấn chuột vào m c Words. Hộp tho i Word Count xuất hi n cho b n đ y đủ thông tin mà b n muốn. 5. In tài li u Word Định d ng trang in Mỗi khi t o file mới, trong c a sổ văn bản đã c sẵn một trang giấy trắng để bắt đ u so n văn bản (thường là giấy letter hoặc giấy A4). Ch khi nào c n đến chi tiết chính xác hơn chúng ta mới chọn l i khổ giấy khác Tab Page Layout, nhóm Page Setup, chọn m i t n dưới góc phải để mở hợp tho i Page Setup  Chọn lo i giấy – Tab Paper
  84. 97. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 96 – Paper Size : chọn lo i giấy, kích thước tương ứng sẽ hi n ra trong width và height, nếu chọn Custom phải cho số đo kích thước giấy trong width và height  Đặt lề cho trang in – Tab Margins – Top : Lề đ nh của trang in – Bottom : Lề đáy của trang in – Left : Lề trái của trang in – Right : Lề phải của trang in Nếu có dùng l nh Mirror Margins để làm sách (t o tính đối xứng giữa các trang) thì l nh left và right sẽ trở thành Inside và Outside
  85. 98. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 97 – Gutter : Khoảng cách d ng để đ ng gáy sách – From edge: Khoảng cách từ mép của tờ giấy đến header hoặc footer – Orientation : chọn hướng in o Portrait : Giấy dọc o Landscape : Giấy ngang – Mirror margins : Đặt lề đối xứng nhau. Nếu l nh này có dùng, giấy sẽ được phân bi t là có trang lẻ và trang chẵn (Odd and Even), thường áp d ng để in sách. In tài li u -Tab File, chọn Print
  86. 99. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 98 – Copies: chọn số bản in – Printer : chọn t n máy in tương ứng đã được cài đặt trong Windows. Nếu máy in đang s d ng không c t n trong danh sách này (nghĩa là n chưa được khai báo) thì phải thực hi n các bước sau: o Nhắp Start, chọn Settings và nhắp Printers. o Nhắp đ p vào biểu tượng Add Printer.
  87. 100. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 99 o Thực hi n các bước cài đặt máy in của chức năng Add Printer Wizard – Pages : in số trang chọn lựa bằng cách gõ các số trang vào, dùng dấu “,” để phân cách các trang rời r t, dấu g ch nối “-” để in các trang liên tiếp 6. Trộn tài li u (Mail Merge) 6.1 Các Khái ni m Trộn thư Trong thực tế, đôi khi ch ng ta c n phải in văn bản gởi cho nhiều người chẳng h n như thư mời, phiếu báo điểm, giấy chứng nhận, bằng tốt nghi p Thay vì phải g những thông tin của từng người vào nội dung của từng giấy chứng nhận (rất d nhằm lẫn), ta c c thể d ng công c Mail Merge để giải quyết vấn đề tr n một cách nhanh ch ng. Tập tin data source Một file chứa dữ li u nguồn thường được trình bày dưới d ng bảng biểu đơn giản như table, sheet (của Excel, Access) bảo đảm đủ số cột, hàng và nội dung trong các ô. Tập tin main document Một file văn bản mẫu đã được trình bày hoàn ch nh a. Form letter Bước 1. T o tập tin Main chính trong WORD như sau Công Ty TNHH XYZ  999 Pasteur, Q.1, chúng tôi  8223344 Ngày 30 tháng 10 năm 2009 THƯ MỜI  Kính gởi: Sinh năm:
  88. 101. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 100 Địa ch : Mời sắp xếp thời gian đến dự cuộc phỏng vấn tuyển nhân sự cho Công ty. Thời gian: giờ, ngày Địa điểm: Giám Đốc Trần Văn A Bước 2. T o tập tin nguồn dữ li u tr n Excel với các cột c t n tương ứng (ch là t n cột không n n viết dấu tiếng vi t, và phải bắt đ u dữ li u ngay t i Cell A1). * Ch : tập tin dữ li u này b n c thể t o bằng WORD, tuy nhi n nếu thể hi n trong Excel b n sẽ c lợi hơn nếu bảng dữ li u đ c hổ trợ nhiều ph p tính và hàm phức t p. OBC HOTEN PHAI NS DIACHI THPHO BANG Ông Đinh như Quí Nam 1965 11 L Lợi chúng tôi ĐH Bà Hồ L Ngọc Nữ 1966 22 Thùy Vân V ng Tàu ĐH Ông Hoàng văn Bình Nam 1975 33 Lê Lai chúng tôi Ông Phan thành Tâm Nam 1970 44 L Thường Ki t chúng tôi Bà Nguy n Th y Hồng Nữ 1968 55 Lê Thánh Tôn chúng tôi ĐH Ông Tr n H a Bình Nam 1969 66 L Thái Tổ Biên Hòa ĐH Bà L Thị Mộng V n Nữ 1973 77 Tr n Hưng Đ o Thủ D u Một Ông L Văn Lợi Nam 1967 88 Ngô Đức Kế TP.HCM
  89. 102. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 101 Bà Hàng thị Ngọc Hà Nữ 1968 99 H ng Vương V ng Tàu Bà Hoàng thị L Tường Nữ 1969 96 Pasteur chúng tôi ĐH Bước 3. Tr n tập tin Main chính trong Word Chọn Start Mail Merge trên tab Mailings và sau đ chọn Step by Step Mail Merge Wizard. Trình Wizard sẽ mở ra một c a sổ bên phải tài li u. C a sổ này có thể di chuyển bằng chuột đến một vị trí mới trên màn hình và b n c ng c thể thay đổi kích cỡ của nó.
  90. 103. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 102 Để thực hi n merge mail c n phải qua 6 bước, b n làm theo hướng dẫn bằng cách chọn những tùy chọn phù hợp rồi nhấn Next ở dưới cùng của hộp tho i, nếu muốn quay l i thì nhấn vào Previous. Trong m c Select document type đã chọn sẵn Letters. Chọn Next qua bước 2 Trong m c Select sartting document đã chọn sẵn Use the current document. Chọn Next qua bước 3
  91. 104. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 103 Trong m c Select recipients nhấn nút Browse. Chọn va mở file danh sách excel đã lưu. Chọn Sheet1, OK
  92. 105. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 104 Ở hộp tho i Mail Merge Recipents, ta có thể lo i bỏ hoặc trích lọc những hàng không muốn t o thư mời. Nhấn OK. Nhấn Next qua bước 4.
  93. 106. Phiên bản thử nghiệm – Lưu hành nội bộ – Microsoft Vietnam 105 Trong m c Write your letter, nhấn chọn More items… Đặt con trỏ text ở vị trí xác định trong văn bản mẫu, nơi c n chèn dữ li u vào, l n lượt chèn các field vào trong main document như sau:


【#5】Hướng Dẫn Cách Hack Nick Facebook &bảo Mật Chống Hack 2021

Không chỉ Facebook, mà hầu hết các nền tảng khác, ngay cả Google cũng dễ bị hack tài khoản nếu chúng ta sơ xẫy. Trong bài viết này mình sẽ liệt kê ra những cách thức mà HACKER thường áp dụng để hack tài khoản facebook của bạn. Từ đó đưa ra giải pháp an toàn để bảo mật tài khoản…

1. Sử dụng Phishing Page Để Hack Nick

Phishing phương thức tạo ra những trang web giả một cách tinh vi để dụ dỗ những người thiếu hiểu biết nhập vào các thông tin như : Tên đăng nhập, mật khẩu, hay các thẻ Visa, Mastercard,… của bất kỳ website thương mại hoặc mạng xã hội nào ví dụ như hack nick facebook.

Phishing được các Hacker áp dụng bằng cách tạo ra một trang website giả mạo có giao diện giống hệt website thật mà Hacker muốn tấn công và những trang Website Phishing thường hay xuất hiện nhất là các trang nổi tiếng như : Ebay, Paypal, Gmail, Facebook.. hay các ngân hàng trực tuyến là những mục tiêu mà Hacker tấn công.

2: Nhập ID tài khoản trong không gian được cung cấp trên trang web. Bộ não đằng sau các hacker sẽ lấy lại mật khẩu cho bạn và hiển thị nó trong một khoảng thời gian 5 phút.

3: Đăng nhập vào Facebook bằng cách sử dụng chi tiết được cung cấp.

3. Sử dụng một tiện ích mở rộng trên trình duyệt (extension)

Nếu mình nhớ không nhầm, giai đoạn 2021 có một đợt tấn công & hack rất nhiều tài khoản Facebook từ một extension có thể chiếm quyền người dùng.

Extension, hay có người gọi đó là ADDON (phần mở rộng) là một phần không thể thiếu đối với những người sử dụng trình duyệt Chrome. Extension thực chất là một chương trình nhỏ nhằm thêm vào một tính năng nào đó cho trình duyệt. Đối với Chrome, có hàng ngàn các “extension” với nhiều chức năng đa dạng như giúp trình duyệt tự động tìm kiếm các phiếu giảm giá khi mua sắm, giúp máy tính chạy nhanh hơn… Vấn đề là các “extension” đang có xu hướng tăng trưởng theo cấp số nhân trên Chrome Web Store Extensions và việc lựa chọn phần mở rộng thích hợp cho mỗi người dùng là một việc không hề dễ dàng.

4. Sử dụng Virus Keylogger Trên Máy Tính Để Hack Nick

Keylogger hay “trình theo dõi thao tác bàn phím” theo cách dịch ra tiếng Việt là một chương trình máy tính ban đầu được viết nhằm mục đích theo dõi và ghi lại mọi thao tác thực hiện trên bàn phím vào một tập tin nhật ký (log) để cho người cài đặt nó sử dụng. Vì chức năng mang tính vi phạm vào riêng tư của người khác này nên các trình keylogger được xếp vào nhóm các phần mềm gián điệp. Về sau, khi keylogger phát triển cao hơn nó không những ghi lại thao tác bàn phím mà còn ghi lại cả các hình ảnh hiển thị trên màn hình (screen) bằng cách chụp (screen-shot) hoặc quay phim (screen-capture) thậm chí còn ghi nhận cách con trỏ chuột trên máy tính di chuyển.

5. Hack Tài khoản Facebook trực tuyến Sử dụng MSPY

Một phương pháp trực tuyến như thế nào để hack tài khoản Facebook trực tuyến là bằng cách sử dụng MSPY . Với chương trình này bạn sẽ có cơ hội để hack tài khoản Facebook của ý thích của bạn, đọc các thông điệp cũng như xem và tải các hình ảnh từ tài khoản Facebook bị hack. Đây là cách hack tài khoản Facebook sử dụng MSPY.

1: Mua các chương trình MSPY và tạo một tài khoản với họ.

Mẹo: Chiếc điện thoại này sẽ là một sử dụng để đăng nhập vào Facebook. Nếu mục tiêu sử dụng một máy tính, cài đặt chương trình MSPY trên PC.

3: Sau khi cài đặt, đăng nhập vào tài khoản của bạn và chọn “Facebook Theo dõi”.

6. Hack Tài Khoản Facebook thông qua Token hay Cookies Trình Duyệt

Access Token là đoạn mã chứng thực xác nhận người dùng được Facebook tạo ra để cấp cho các bên thứ 3 (các app, các game) thực hiện một hoạt động nào đó trên tài khoản Facebook. Vì token hoạt động mà người dùng có thể không hay biết do đó khi lấy token người dùng phải xác nhận cho phép thì mới lấy token được.

Cookies trình duyệt cho nick cá nhân. Hiểu cho nó đơn giản là mỗi khi bạn truy cập vào Facebook bằng trình duyệt thì trình duyệt nó sẽ ghi lại một số thông tin mà bạn đã sử dụng. Ví dụ như email, password,… để lần sau bạn vào thì nó không bắt đăng nhập lại lần nữa. Tuy nhiên, cái đáng chú ý hơn là địa chỉ IP, vị trí địa lý mà bạn đăng nhập, thông tin thiết bị mà bạn đăng nhập. Điều này giúp tiện hơn cho người dùng và cũng là để tăng cường bảo mật cho nick Facebook của bạn. Thì cookies trình duyệt là những tệp tin để lưu trữ lại những thông tin như trên.

Với Cookies hay Access Token của nick Facebook này, thông qua các phần mềm, ứng dụng hay extension. Nếu chúng ta đăng nhập nick thông qua một bên thứ ra, rất có thể các mã này sẽ được lưu lại & bị khai thác.

7. Cách hack nick facebook đơn giản bằng số điện thoại

Bước 1: Đầu tiên các bạn hãy đăng nhập tài khoản facebook.

Bước 2: Hãy tìm nick facebook và kết bạn (nếu chưa có trong danh sách bạn bè) với tài khoản facebook mà các bạn muốn hack nó.

Bước 3: Bạn hãy vào phần giới thiệu và tìm hiểu thêm thông tin của tài khoản facebook bạn cần hack.

Bước 5: Sau khi ghi chép thông tin của người đó thì hãy thoát tài khoản facebook của bạn ra.

Bước 6: Hãy đăng nhập lại số điện thoại của tài khoản facebook muốn hack với mật khẩu là ngày tháng năm sinh của bạn vừa lưu lại.

8. Hack nick FB bằng mã độc hay virus thông qua các phần mềm/ứng dụng

Trường hợp này cũng khá phổ biến xảy ra. Nhiều tài khoản facebook bị hack thông qua việc chúng ta sơ sẫy đánh mất điện thoại hay máy tính, trong quá trình đó người khác hoàn toàn có thể chiếm dụng nick của chúng ta để đổi thông tin.

10. Hack nick từ Email hoặc SĐT bị chiếm dụng

Tương tự với hình thức ở trên, khi hackers có được SĐT hoặc Email của chúng ta, việc họ lấy lại quyền sử dụng, đổi passwords. Thậm chí đổi toàn bộ thông tin của chúng ta vẫn rất có thể xảy ra.

RIP Nick Facebook là một thuật ngữ được hiểu làm sao đó để LÀM KHÓA NICK Facebook của một ai đó để họ không thể sử dụng được nữa. Mục đích của việc này có khá nhiều…

– Vì ghét một ai đó

– Vì muốn dìm đối thủ

– Vì muốn xử lý khủng hoảng

– Vì…

Nhóm RIP nick sẽ tạo nick với thông tin giống của chúng ta, bằng một thủ thuật nào đó họ làm Facebook nhận diện nick của họ là nick thật, còn nick thật của chúng ta lại là nick ảo (nick fake). Từ đó họ report với Facebook và khiến nick chúng ta bị khóa.

Liên hệ chủ nick fb

Gần đây trên mạng hay xuất hiện mẫu tin nhắn có phần hài hước trong việc rip nick người khác. Mẫu bên dưới…

P/s: Phần này có chút funny. Nhưng cũng là một cách có thể xảy ra.

Thuê chuyên gia rip nick facebook

Đây là cách phổ biến nhất, các chuyên gia thì có rất nhiều cách khác nhau. Đủ thể loại để khiến nick chúng ta bị khóa, ví dụ như:

– Giả mạo giấy báo tử để LH Facebook xóa nick

– Report hàng loạt với một lý do nào đó rất ngớ ngẫn

– Sử dụng mã độc/virus

– …

CÁCH BẢO MẬT TÀI KHOẢN CỦA MÌNH TRÁNH BỊ CÁC “HẮC-CƠ” LẤY ĐƯỢC

Các bạn nên xác nhận số điện thoại đang sử dụng của mình VD: chúng tôi vào tài khoản face bằng cách như sau:

Bước 1: Login vào facebook, sau đó tiến hành vào cài đặt ở dấu mũi tên góc phải trên cùng màn hình.

Những chia sẽ phía trên mong rằng tất cả các bạn đều có thể hoàn toàn tự bảo mật thông tin cá nhân cũng như là nick facebook của mình một cách an toàn và hiệu quả nhất.

cách hack facebook

cách hack nick facebook

hack facebook

cách hack fb

hack nick facebook

hack fb

hack nick fb

cach hack nick facebook

cach hack facebook

cách hack nick fb

hack face

hack facebook 2021

cách hack nick

cách hack mật khẩu facebook

cách hack nick fb đơn giản nhất

cách hack facebook

cách hack facebook

cách hack nick facebook 2021

cách hack facebook 2021

hướng dẫn hack facebook

cách hack facebook của người khác

cách hack nick facebook đơn giản

hack nick facebook 2021

hách ních facebook

cach hack fb

cách hack nick facebook 2021

code hack facebook 2021 mới nhất

cách hack face

cách hack tài khoản facebook

cách hách ních face

cách hack facebook 2021

cách hack nick facebook

cách hack nick facebook

hack pass facebook 2021

hack mật khẩu facebook

cach hack nick fb

hack nick

hack nick face

hack tài khoản facebook

hack facebook của người khác

hack acc facebook

hack ních facebook

cách hack pass facebook từ xa

hướng dẫn hack nick facebook

hack fb người khác

cách hack nick facebook người khác

cách hack nick facebook của người khác

cách hack nick facebook dễ nhất

cách hack acc facebook

hack facebook bằng id

cách hack nick face

code hack facebook 2021

code hack facebook mới nhất

làm sao để hack nick facebook

cách hack mật khẩu facebook 2021

cách hack pass facebook

hack facebook 2021

cách hack nick facebook nhanh nhất

cách để hack nick facebook

hack nick facebook online

cách hack facebook người khác

cach hack nick face

cách hách nick fb

hack acc fb

huong dan hack facebook cua nguoi khac

hack nik facebook

hack fb 2021

cách hách nick facebook

hack facebook 2021

cach hack face

làm thế nào để hack nick facebook

hack facebook 2021

cach hack nick

huong dan hack facebook

cách hack nick facebook bằng máy tính

cách hách ních fb

cách hack fb đơn giản

dạy hack nick facebook

cách hack fb của người khác

hack facebook người khác

hack nick facebook 2021


【#6】Hướng Dẫn Cài Đặt, Sử Dụng Soft Học Tiếng Anh Grammar Cập Nhật Mới Nhất

Link tải phần video, giọng đọc cho Grammar 2.11

(Bấm link đợi 8s, bấm ở góc phải để vào trang tải file)

(Bấm link đợi 8s, bấm Skip This… ở góc phải để tải file)

1.Hướng dẫn cài đặt chung

– Tải về và cài các file cài đặt chương trình Grammar theo thứ tự (tùy theo phiên bản)

Nếu không chạy được File SetupGrammar: Tạm thời tắt chức năng của chương trình quét virus trước khi cài đặt Grammar (vì nó sẽ chặn không cho File chúng tôi chạy). Sau đó bấm chuột phải vào file setupGrammar, chọn Run As administrator.

– Ngay sau khi vừa cài Grammar xong, nhấp chuột phải vào shortcut của Grammar và các file chúng tôi chúng tôi chọn “Run as administrator”. Đồng thời lần lượt chép các file font: X1, X2, X3, X4, VCENTB_0, VCENTBI0, VCENTI_0, VCENTN_0 trong thư mục C:GrammarFonts vào C:windowsFonts để tránh bị lỗi 380 lỗi mất giọng đọc.

Nếu xuất hiện lỗi – 52 hoặc lỗi Unexpected error please check file access permissions the installation will be terminated (Lỗi này do trong đường dẫn thư mục chứa Grammar hoặc file Setup Grammar xuất hiện 1 hoặc nhiều thư mục có tên bằng tiếng Việt có dấu): hãy kiểm tra và sửa lại tên trong đường dẫn thư mục chứa file Setup Grammar bằng tiếng Việt không dấu.

2.Một số lưu ý khi cài đặt:

– Sửa lỗi giọng đọc bị vang: Máy bị nhiễm virus làm hỏng giọng đọc Ryan.Cần cài lại trình Ryan có trong thư mục chứa Grammar (C:Grammar)

Sửa lỗi giọng đọc bị trùng lặp (2 giọng cùng lúc): tải file và cài đặt theo link ở trên

Sửa lỗi giọng đọc bị mất: một số máy chạy Vista, Win7 64 bit sau một thời gian (khoảng 1 tháng) thì đột nhiên bị mất giọng đọc. Cập nhật này cho phép kích hoạt lại giọng đọc khi bị mất, tải file và cài đặt theo link ở trên

– Sửa lỗi font với windows XP sp3 (các dòng không xuống hàng):

+ Mở Control Panel, Regional and Language Options, Languages

+ Đánh dấu kiểm vào ô “Install files for complex script and right-to-left languages (including Thai)”.

+ Cửa sổ cảnh báo xuất hiện. Chọn OK ở cả 2 cửa sổ.

+ Windows yêu cầu bạn bỏ đĩa Win XP (SP3) vào ổ CD-ROM và nhấn OK.

+ Nếu còn lỗi thì phải cài lại máy.

Cách cài đặt file cập nhật: (áp dụng cho Grammar 2.9) Tải về bản cập nhật. Đóng chương trình Grammar nếu đang chạy. Sau đó: chạy tệp cập nhật, riêng Windows 7 phải chạy ở chế độ “Run as admin…”. Kết thúc, chạy Grammar.

– Cách cập nhật đối với file cải tiến 3: (áp dụng cho Grammar 2.9) Tải về file Caitien_3_G2.9_1-1-2011.exe, chạy tệp tin và chọn địa chỉ đã cài đặt Grammar. Nếu Win7 hay Vista thì phải chạy tệp ở chế độ Run as…(bấm phải chuột và chọn…).

3.Tóm tắt hướng dẫn sử dụng:

– Chọn Từ ở bất cứ mục nào bằng cách nhấn ENTER khi đang xem giải nghĩa từ. Từ vựng được chọn sẽ được lưu và bật sáng (màu đỏ) trong mỗi bài đọc.

– Khi nhấn chuột trái để tra từ, chương trình sẽ hiển thị nghĩa ngắn gọn trước. Khi rê chuột vào khung giải nghĩa từ, chương trình sẽ hiển thị nghĩa đầy đủ.

– Tra từ ở tất cả các ứng dụng khác bằng cách mở tự điển của Grammar rồi mỗi lần muốn tra từ thì làm 2 bước sau đây:

+ Chép (copy) từ vựng từ các ứng dụng khác (nhấn ctrl+c).

+ Trở về trình này (nhấn Alt+Tap). Khi quay trở về trình Grammar, nó sẽ tự động tra từ mà bạn vừa sao chép (copy) (Chức năng này chỉ có hiệu lực khi phần tự điển đang hiển thị)

– Quét đen một cụm từ Anh để tìm chúng trong tự điển.

– Xóa ảnh nền của bài đọc bằng cách nhấn F4 hoặc thêm ảnh nền vào C:GrammarPic6 (tối đa 200 ảnh).

– Copy nội dung Bài đọc để in ở MSWord (nhấn Ctrl+A, rồi nhấn Ctrl+C).

– Mục Quay Từ cho phép chọn từ cần quay trong danh sách từ vựng của bạn.

– Xem, tra cứu, chọn từ, nghe lại bất cứ câu nào trong đoạn video trong Phần VIDEO (mục Luyện Nghe) với thao tác cực dễ.

– File video mặc định của chương trình chứa trong thư mục Grammarvideo. Khi thư mục này trống, chương trình sẽ đưa ra bảng chọn thư mục. Có thể đặt đường dẫn các file video này trong đĩa CD, DVD, USB hoặc bất cứ ổ đĩa nào.

– Có 4 shortcut phục vụ cho 4 người cùng học Grammar trên 01 máy tính.

– Trong mục Luyện Nói: Cho phép user ôn toàn bộ những câu đã chọn. Xuất hiện câu Anh ứng với câu việt trong khi chọn câu.

5.Tải và cài đặt, sử dụng giọng đọc bổ sung:

– Chương trình cài mặc định 1 giọng nam chuẩn (Ryan), nếu muốn có thể cài thêm các giọng đọc sau:

+ Heather US English Female 22khz hoặc Laura US English Female 22khz Voice (giọng Mỹ)

+ Lucy British English (Female) Voice (giọng Anh) và 1 số giọng đọc khác

– Sau khi tải về, nhấn chuột phải vào 1 file trong số các file nén của giọng đọc. Chọn Extract Here để được file kết quả. Tiến hành cài đặt file giọng đọc. Xong chạy trình Grammar, mở mục Bài đọc, nhấn vào thẻ Giọng, chọn giọng mong muốn.


【#7】Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Project 2013

Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Project 2013, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Project 2010, Microsoft Project, Microsoft Project 2010, Tai Lieu Microsoft Project 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Teams, Microsoft Access 2013, Giáo Trình Microsoft Access 2013, Hướng Dẫn Thực Hành Project 2010, Hướng Dẫn Cài Đặt Microsoft Team, Hướng Dẫn Microsoft Team, Hướng Dẫn Đăng Ký Tài Khoản Microsoft, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Word, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Sử Dụng Powerpoint 2013, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2013, Hướng Dẫn Sử Dụng Outlook 2013, Hướng Dẫn Sử Dụng Office 2013, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xây Dựng 2013, Hướng Dẫn Sử Dụng Visual Studio 2013, Phiếu Khảo Sát Thực Trạng ứng Dụng Microsoft Teams Trong Dạy Và Học Trường Đại Học Ngoại Thương, Hướng Dẫn 331/hd-ct, Ngày 08/3/2013 Của Tổng Cục Chính Trị Về Nội Dung Hoạt Động Của Ban Đảng, Uỷ Ba, Hướng Dẫn 331/hd-ct, Ngày 08/3/2013 Của Tổng Cục Chính Trị Về Nội Dung Hoạt Động Của Ban Đảng, Uỷ Ba, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Noi Dung Thông Tu 179/2013/tt-qp Ngay 19-9-2013, Báo Cáo Project 1, Đề Bài Project, Mẫu Báo Cáo Project, Mẫu Báo Cáo Project 1, Cốt Truyện K Project, Trang 23 Bai Project, Unit 2 Project, Truyện Tranh K Project, Thể Lệ Project Runway Vietnam, Ms Project Download 2010, Giáo Trình Học Project 2010, Chuyên Đề: Quản Lý Chất Lượng Dự án – Project Quality Management, Microsoft Word, Vụ Kiện Microsoft Với Sun, Mẫu Powerpoint Sẵn Có Của Microsoft, Template Powerpoint Microsoft, Tài Liệu Microsoft Teams, Template Of Powerpoint Presentation Microsoft, Bài 3 Giới Thiệu Microsoft Access, Yêu Cầu Bảo Vệ Dữ Liệu Dành Cho Nhà Cung Cấp Của Microsoft, Định Dạng Tệp: Microsoft Word, Định Dạng Tệp: Microsoft Excel, Bài Tập Thực Hành Microsoft Word, Tìm Hiểu Microsoft Office 2007, Bài Tập Thực Hành Microsoft Word 2003, Đề Thi Trắc Nghiệm Microsoft Office 2010, Định Dạng Tệp Microsoft Excel 2010, Những Bí Quyết Thành Công Của Microsoft Là Gì?, Nội Dung Luật Đất Đai Sửa Đổi Năm 2013, Nội Dung Luật Đất Đai Sửa Đổi 2013, Nội Dung Thông Tư 179/2013/tt-bqp, Nội Dung Cơ Bản Của Thông Tư 157/2013/tt-bqp, Nội Dung Sửa Đổi Luật Đất Đai 2013, Kế Hoạch Bài Giảng Giới Thiệu Về Microsoft Word, Các Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Thông Báo Tuyển Dụng 2013, Dự Thảo Luật Xây Dựng Sửa Đổi 2013, Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Nội Dung Sửa Đổi Hiến Pháp Năm 2013, Thông Báo Tuyển Dụng Năm 2013, Báo Cáo Tổng Kết Xây Dựng Đảng Năm 2013, Nội Dung Hiến Pháp Sửa Đổi 2013, Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam 2013, Nội Dung Sửa Đổi Luật Sĩ Quan 2013, Nội Dung Sửa Đổi Luật Sĩ Quan Năm 2013, Nội Dung Luật Sĩ Quan Sửa Đổi 2013, Văn Bản Hướng Dẫn Mua Sắm Tài Sản Năm 2013, Hướng Dẫn Số 12/3/2013, Noi Dung Nghị Quyet 28 Khóa 11/2013, Thông Báo Tuyển Dụng Agribank 2013, Nội Dung Sửa Đổi Bổ Sung Hiến Pháp 2013, Những Nội Dung Sửa Đổi Của Hiến Pháp 2013, Thông Báo Tuyển Dụng Đà Nẵng 2013, Hướng Dẫn Số 29/hd-ccb Ngày 26/8/2013, Hướng Dẫn Cài Đặt Autocad 2013, Hướng Dẫn Số 357/hd-ct Ngày 12/3/2013, Hướng Dẫn Về Excel 2013, Huong Dan 357/hd-ct Ngay 12/3/2013, Huong Dan 357/hd-ct Ngµy 12/3/2013, Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Học Đại Học 2013, Hướng Dẫn Làm Powerpoint 2013 Đẹp, Hướng Dẫn Số 23-hd/tctw Năm 2013, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Số 32/2013, Thông Tư Hướng Dẫn 45/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn 357/hd-ct Ngày 12/03/2013, Văn Bản Hướng Dẫn Luật Đất Đai 2013, Thông Báo Tuyển Dụng Viên Chức Năm 2013, Thông Báo Tuyển Dụng Viên Chức 2013, Thông Báo Tuyển Dụng Công Chức 2013, Thông Báo Tuyển Dụng Công Chức Năm 2013, Nội Dung Hiến Pháp 1992 Sửa Đổi Bổ Sung 2013, Hướng Dẫn Thực Hiện QĐ 52/2013/qĐ-ttg, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 49/2013/nĐ-cp, Hướng Dẫn Đăng Ký Facebook 2013,

Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Project 2013, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Project 2010, Microsoft Project, Microsoft Project 2010, Tai Lieu Microsoft Project 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Teams, Microsoft Access 2013, Giáo Trình Microsoft Access 2013, Hướng Dẫn Thực Hành Project 2010, Hướng Dẫn Cài Đặt Microsoft Team, Hướng Dẫn Microsoft Team, Hướng Dẫn Đăng Ký Tài Khoản Microsoft, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Word, Hướng Dẫn Thực Hành Microsoft Access, Hướng Dẫn Sử Dụng Powerpoint 2013, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2013, Hướng Dẫn Sử Dụng Outlook 2013, Hướng Dẫn Sử Dụng Office 2013, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xây Dựng 2013, Hướng Dẫn Sử Dụng Visual Studio 2013, Phiếu Khảo Sát Thực Trạng ứng Dụng Microsoft Teams Trong Dạy Và Học Trường Đại Học Ngoại Thương, Hướng Dẫn 331/hd-ct, Ngày 08/3/2013 Của Tổng Cục Chính Trị Về Nội Dung Hoạt Động Của Ban Đảng, Uỷ Ba, Hướng Dẫn 331/hd-ct, Ngày 08/3/2013 Của Tổng Cục Chính Trị Về Nội Dung Hoạt Động Của Ban Đảng, Uỷ Ba, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Hướng Dẫn Viết Báo Cáo Tham Quan Thực Tế Tại Bình Dương Và Đà Lạt Định Dạng Tệp: Microsoft Word Hạn, Noi Dung Thông Tu 179/2013/tt-qp Ngay 19-9-2013, Báo Cáo Project 1, Đề Bài Project, Mẫu Báo Cáo Project, Mẫu Báo Cáo Project 1, Cốt Truyện K Project, Trang 23 Bai Project, Unit 2 Project, Truyện Tranh K Project, Thể Lệ Project Runway Vietnam, Ms Project Download 2010, Giáo Trình Học Project 2010, Chuyên Đề: Quản Lý Chất Lượng Dự án – Project Quality Management, Microsoft Word, Vụ Kiện Microsoft Với Sun, Mẫu Powerpoint Sẵn Có Của Microsoft, Template Powerpoint Microsoft, Tài Liệu Microsoft Teams, Template Of Powerpoint Presentation Microsoft, Bài 3 Giới Thiệu Microsoft Access, Yêu Cầu Bảo Vệ Dữ Liệu Dành Cho Nhà Cung Cấp Của Microsoft, Định Dạng Tệp: Microsoft Word, Định Dạng Tệp: Microsoft Excel, Bài Tập Thực Hành Microsoft Word, Tìm Hiểu Microsoft Office 2007,


【#8】Hướng Dẫn Cài Đặt Joomla 3 Trên Ubuntu 16.04

Trước khi bạn bắt đầu

Cập nhật hệ thống và cài đặt các gói cần thiết

sudo apt update && sudo apt -y upgrade sudo apt install software-properties-common nano

Cài đặt MariaDB 10.2

Nếu bạn đã cài đặt MySQL hoặc MariaDB, bạn có thể bỏ qua bước này và chuyển sang phần tiếp theo.

Để thêm kho lưu trữ MariaDB vào danh sách nguồn của bạn và cài đặt máy chủ MariaDB mới nhất, hãy chạy các lệnh sau:

sudo add-apt-repository ‘deb [arch=amd64,i386,ppc64el] http://mirror.jaleco.com/mariadb/repo/10.2/ubuntu xenial main’

sudo apt update

sudo apt install -y mariadb-server

Bảo mật cài đặt của bạn

Khi quá trình cài đặt hoàn tất, hãy chạy lệnh sau để đảm bảo cài đặt của bạn:

mysql_secure_installation

Tạo cơ sở dữ liệu mới

Tạo cơ sở dữ liệu và người dùng mới để cài đặt Joomla bằng các lệnh sau:

mysql -uroot -p

Cài đặt PHP 7.1

Phiên bản PHP 7.1 không có sẵn trong kho lưu trữ mặc định của Ubuntu 16.04 vì vậy chúng tôi sẽ sử dụng PPA của Ondrej.

sudo add-apt-repository ppa:ondrej/php sudo apt update

Khi bạn kích hoạt PPA của Ondrej, bạn có thể tiến hành và cài đặt PHP 7.1 và tất cả các mô-đun PHP cần thiết bằng cách sử dụng lệnh sau đây:

sudo apt install php7.1-fpm php7.1-cli php7.1-gd php7.1-opcache php7.1-mysql php7.1-json php7.1-mcrypt php7.1-xml php7.1-curl

Cài đặt Joomla

Cài đặt Joomla khá dễ dàng và đơn giản, trước tiên hãy tải xuống kho lưu trữ zip của Joomla từ trang tải xuống Joomla:

Sau khi tải xong, giải nén kho lưu trữ và di chuyển các tập tin được trích xuất vào /var/www/my.joomla.site thư mục, đó sẽ là thư mục gốc của trang Joomla mới của bạn:

sudo mkdir -p /var/www/my.joomla.site sudo unzip Joomla_3-8-5-Stable-Full_Package.zip -d /var/www/my.joomla.site

Cuối cùng thay đổi quyền sở hữu của /var/www/my.joomla.sitethư mục cho người dùng www-data :

sudo chown -R www-data: /var/www/my.joomla.site

Cài đặt và cấu hình Nginx

Nếu bạn không cài đặt Nginx trên máy chủ của mình, bạn có thể cài đặt phiên bản ổn định mới nhất từ ​​kho lưu trữ chính thức của Ubuntu:

sudo apt -y install nginx

Tiếp theo, tạo một khối máy chủ Nginx mới:

sudo nano /etc/nginx/sites-available/my.joomla.site

server { listen 80; server_name my.joomla.site; root /var/www/my.joomla.site; index chúng tôi chúng tôi index.php; charset utf-8; access_log /var/log/nginx/my.joomla.site.access.log; error_log chúng tôi info; location / { try_files $uri $uri/ /index.php?$args; } return 403; error_page 403 /403_error.html; } location = chúng tôi { access_log off; log_not_found off; } location = chúng tôi { access_log off; log_not_found off; } error_page 404 /index.php; location ~ .php$ { fastcgi_pass unix:/var/run/php/php7.1-fpm.sock; fastcgi_index index.php; include fastcgi_params; fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name; include /etc/nginx/fastcgi.conf; } location ~ /.(?!well-known).* { deny all; } }

Kích hoạt khối máy chủ bằng cách tạo liên kết tượng trưng:

sudo ln -s chúng tôi /etc/nginx/sites-enabled/my.joomla.site

Kiểm tra cấu hình Nginx và khởi động lại nginx:

sudo nginx -t sudo service nginx restart

Mở http://my.joomla.site/ trong trình duyệt web yêu thích của bạn và làm theo các hướng dẫn trên màn hình để hoàn tất cài đặt Joomla.

Đó là nó. Bạn đã cài đặt thành công Joomla trên Ubuntu 16.04. Để biết thêm thông tin về cách quản lý cài đặt Joomla của bạn, vui lòng tham khảo tài liệu chính thức của Joomla.


【#9】Hướng Dẫn Cài Joomla 3 Trên Vps Cài Centos 7

Điều kiện tiên quyết

  • Máy chủ ảo chạy CentOS 7
  • Người dùngsudo privileges người dùng (không phải root)
  • Bỏ ra khoảng thời gian tầm 10 phút

1. Cập nhật hệ thống và cài đặt các gói yêu cầu

sudo yum update

sudo yum install yum-utils unzip wget

2. Cài đặt MariaDB 10.2

Nếu bạn đã cài đặt MySQL hoặc , bạn có thể bỏ qua bước này và chuyển sang phần tiếp theo.

Để thêm kho của MariaDB và cài đặt máy chủ MariaDB mới nhất, hãy tạo một tệp mới /etc/yum.repos.d/:

sudo nano /etc/yum.repos.d/MariaDB.repo

và thêm các dòng folowing:

name=nginx repo baseurl=http://nginx.org/packages/centos/$releasever/$basearch/ gpgcheck=0 enabled=1

Khi bạn bật kho lưu trữ Nginx, bạn có thể tiếp tục và cài đặt Nginx bằng cách sử dụng lệnh sau:

sudo yum install nginx

Tiếp theo, tạo một khối máy chủ Nginx mới:

sudo nano /etc/nginx/conf.d/my.joomla.site

server { listen 80; server_name my.joomla.site; root /var/www/my.joomla.site; index chúng tôi chúng tôi index.php; charset utf-8; access_log /var/log/nginx/my.joomla.site.access.log; error_log chúng tôi info; location / { try_files $uri $uri/ /index.php?$args; } return 403; error_page 403 /403_error.html; } location = chúng tôi { access_log off; log_not_found off; } location = chúng tôi { access_log off; log_not_found off; } error_page 404 /index.php; location ~ .php$ { fastcgi_pass 127.0.0.1:9000; fastcgi_index index.php; include fastcgi_params; fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name; } location ~ /.(?!well-known).* { deny all; } }

Kiểm tra cấu hình Nginx và khởi động lại nginx:

sudo nginx -t sudo systemctl restart nginx.service

6. Cài đặt PHP 7.1

PHP phiên bản 7.1 không có sẵn trong các kho mặc định CentOS 7 vì vậy chúng tôi sẽ sử dụng kho Remi.

Để cài đặt và kích hoạt cả hai kho EPEL và Remi, hãy chạy lệnh sau:

sudo yum install epel-release sudo rpm -Uhv https://rpms.remirepo.net/enterprise/remi-release-7.rpm sudo yum-config-manager --enable remi-php71

Bây giờ bạn có thể tiến hành và cài đặt PHP 7.1 và tất cả các mô đun PHP cần thiết bằng cách sử dụng các lệnh sau:

sudo yum install php-fpm php-cli php-gd php-opcache php-mysqlnd php-json php-mcrypt php-xml php-curl

Trong quá trình cài đặt, YUM sẽ nhắc bạn cài đặt khóa Đăng ký Remi GPG.

Một khi cài đặt bạn sẽ cần phải mở tập tin cấu hình thăm dò PHP FPM và thay đổi người dùng từ apache sang nginx:

sudo nano /etc/php-fpm.d/www.conf

user = nginx nhóm = nginx

và sửa các điều khoản cho phiên làm việc và bộ nhớ cache cache:

chown -R root: nginx / var / lib / php / *

Cuối cùng, khởi động lại dịch vụ PHP FPM với:

sudo systemctl restart php-fpm.service

7. Cài đặt Joomla 3 trên CentOS 7

Cài đặt Joomla khá dễ dàng và đơn giản, đầu tiên tải về tệp nén zip Joomla từ trang tải về Joomla:

Sau khi quá trình tải xuống hoàn tất, giải nén tệp lưu trữ và di chuyển các tệp đã trích xuất vào thư mục/var/www/my.joomla.site, đây sẽ là thư mục gốc của trang web Joomla mới của bạn:

sudo mkdir -p /var/www/my.joomla.site sudo unzip Joomla_3-8-5-Stable-Full_Package.zip -d /var/www/my.joomla.site

Cuối cùng thay đổi quyền sở hữu /var/www/my.joomla.sitethư mục cho nginx người dùng:

sudo chown -R nginx: /var/www/my.joomla.site

8. Hoàn thành cài đặt thông qua trình cài đặt trình duyệt web

Đó là nó. Bạn đã cài đặt thành công Joomla trên CentOS 7. Để biết thêm thông tin về cách quản lý cài đặt Joomla của bạn, hãy tham khảo tài liệu Joomla chính thức.


【#10】Hướng Dẫn In Ấn Trong Word 2007/2010

Sử dụng group Page Setup trong tab Page Layout trên thanh Ribbon để thực hiện điều này.

· Chọn khổ giấy in: Đặt con trỏ trong section cần chọn khổ giấy in riêng cho nó. Kích chọn biểu tượng Size để mở hộp danh sách này. Rồi kích chọn vào một mục kích thước mà ta cần chọn.

· Chọn kích thước lề (Margin):Đặt con trỏ trong section cần chọn đặt khoảng cách lề riêng cho nó. Kích chọn biểu tượng Margins để mở hộp danh sách này. Rồi kích chọn vào một mục mẫu khoảng cách lề mà ta cần chọn.

Hình: Hộp danh sách Margins, group Page Setup.

· Chọn chiều tờ giấy in: Đặt con trỏ trong section cần chọn chiều tờ giấy in riêng cho nó. Kích chọn biểu tượng Orientation để mở hộp danh sách này.

Rồi kích chọn vào một biểu tượng chiều tờ giấy in: Chọn Portrait: Nếu muốn in theo chiều đứng của tờ giấy in. Chọn Landscap: Nếu muốn in theo chiều ngang của tờ giấy in.

· Chia cột:Đặt con trỏ trong section cần chia cột cho nó. Kích chọn biểu tượng Columns để mở hộp danh sách này. Rồi kích chọn vào biểu tượng số cột chia: One, Tow, Three,… mà ta cần chia.

· Đánh số thứ tự dòng: Đặt con trỏ trong section cần đánh số thứ tự dòng cho các tất cả các dòng trong nó. Kích chọn biểu tượng Line Numbers để mở hộp danh sách này. Rồi kích chọn một dạng đánh số thứ tự dòng mà ta mong muốn.

Hình: Menu Line Number , group Page Setup.

Kích chọn mục Restart Each Section để đánh số thứ tự dòng dòng theo từng section, bắt đầu từ dòng đầu section. Kích chọn mục None để bỏ số thứ tự dòng đã đưa vào trước đó.

Xóa các ngắt trang/ngắt đoạn:

Để xóa ngắt trang/ngắt đoạn ta phải chuyển tài liệu sang chế độ View sang chế độ Draft, khi đó ta nhìn thấy được các dấu ngắt trang – – /ngắt đoạn – – nên có thể xóa nó một cách bình thường.

6. Xem trước khi in và In tài liệu ra giấy

Xem lại tài liệu trước khi in

B1: Kích vào biểu tượng Print Preview trên thanh Quick Access. Hoặc kích vào nút Office. Sau đó trỏ chuột đến mục Print và rồi chọn lệnh Print Preview.

Hình: Chọn lệnh Print Preview từ menu Office.

Khi đó màn hình Word chuyển sang chế độ Preview.

B2. Trong chế độ Print Preview ta cũng có thể thực hiện một số điều chỉnh cần thiết về kích thước tờ giấy in, khoảng cách các lề, hướng giấy in,… bằng cách kích chọn các biểu tượng tương ứng trong group Page Setup trên tab Print Preview (hình bên).

Ta cũng có thể chọn xem các trang tài liệu trong các chế độ Zom khác nhau. Xem ở kích thước bình thường như trong chế độ Print Layout (100%); Xem một trang trên màn hình (One Page); Xem hai trang trên màn hình (Tow Page); Xem theo chiều rộng (Page width); Xem theo tỉ lệ tùy chọn (Zoom);… bằng cách kích vào biểu tượng tương ứng trong group Zoom trên tab Print Preview.

Sau đó kích vào biểu tượng Close Print Preview để về lại chế độ trước đó (Print Layout).

SƯU TẦM TỪ INTERNET

Nguyễn Thị Thanh Thuỷ @ 20:53 17/10/2017

Số lượt xem: 219


Bạn đang xem chủ đề Hướng Dẫn Ms Access trên website Nhetuacanhhoa.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!